Đăng nhập
Bài 6BCT(A) - Khởi đầu

Hôm nay mấy giờ? — Số đếm, hỏi giờ, đọc ngày tháng năm

Số đếm, hỏi giờ, đọc ngày tháng năm trong công việc

30 phút25 từ4 điểm8 câu
  • Đọc và viết các con số tiếng Trung cơ bản hàng ngày phục vụ công việc
  • Hỏi và trả lời chính xác về ngày, tháng, năm, thứ trong tuần
  • Hỏi và diễn đạt thời gian, giờ giấc làm việc hoặc cuộc hẹn công sở
  • Nắm vững trật tự từ chỉ thời gian trong câu tiếng Trung

Hôm nay ngày mấy

Nguyễn Minh hỏi thư ký Lý về ngày tháng hôm nay và lịch trình cuộc họp chiều nay.

Nguyễn Minh

李秘书,请问今天是几月几号?星期几?

Lǐ mìshū, qǐngwèn jīntiān shì jǐ yuè jǐ hào? Xīngqī jǐ?

Thư ký Lý, xin hỏi hôm nay là ngày mấy tháng mấy? Thứ mấy ạ?

Thư ký

今天是二零二六年八月三号,星期天。

Jīntiān shì èr líng èr liù nián bā yuè sān hào, xīngqī tiān.

Hôm nay là Chủ Nhật, ngày 3 tháng 8 năm 2026.

Nguyễn Minh

啊,今天是星期天?那我们明天上班吗?

À, jīntiān shì xīngqī tiān? Nà wǒmen míngtiān shàngbān ma?

Ồ, hôm nay là Chủ Nhật à? Vậy ngày mai chúng ta có đi làm không?

Thư ký

明天是星期一,我们正常上班。

Míngtiān shì xīngqī yī, wǒmen zhèngcháng shàngbān.

Ngày mai là thứ Hai, chúng ta đi làm bình thường.

Nguyễn Minh

那今天的会议是几点开始?王经理什么时候到?

Nà jīntiān de huìyì shì jǐ diǎn kāishǐ? Wáng jīnglǐ shénme shíhou dào?

Vậy cuộc họp hôm nay bắt đầu lúc mấy giờ? Giám đốc Vương đến lúc nào?

Thư ký

会议是下午两点半开始,在二楼会议室。

Huìyì shì xiàwǔ liǎng diǎn bàn kāishǐ, zài èr lóu huìyìshì.

Cuộc họp bắt đầu lúc 2 giờ rưỡi chiều, ở phòng họp tầng 2.

Nguyễn Minh

会议室在第几层?我第一次去,怕找不到。

Huìyìshì zài dì jǐ céng? Wǒ dì yī cì qù, pà zhǎo bú dào.

Phòng họp ở tầng mấy? Lần đầu tôi đến, sợ tìm không thấy.

Thư ký

在第三层,出电梯往左走就到了。

Zài dì sān céng, chū diàntī wǎng zuǒ zǒu jiù dào le.

Ở tầng 3, ra thang máy rẽ trái là tới.

Nguyễn Minh

好的,谢谢你!我一定准时到。

Hǎo de, xièxie nǐ! Wǒ yídìng zhǔnshí dào.

Vâng, cảm ơn cô! Tôi nhất định sẽ đến đúng giờ.

Hôm qua và ngày mai

Hai đồng nghiệp trò chuyện về lịch trình công việc của hôm qua, hôm nay và ngày mai.

Đồng nghiệp

阮明,你昨天下午去哪儿了?我找你开会没找到。

Ruǎn Míng, nǐ zuótiān xiàwǔ qù nǎr le? Wǒ zhǎo nǐ kāihuì méi zhǎodào.

Nguyễn Minh, chiều hôm qua cậu đi đâu vậy? Tôi tìm cậu họp không thấy.

Nguyễn Minh

昨天下午我去机场接一位客户了。

Zuótiān xiàwǔ wǒ qù jīchǎng jiē yí wèi kèhù le.

Chiều hôm qua tôi ra sân bay đón một vị khách hàng.

Đồng nghiệp

这位客户是第一次来我们公司吗?

Zhè wèi kèhù shì dì yī cì lái wǒmen gōngsī ma?

Vị khách này là lần đầu đến công ty chúng ta à?

Nguyễn Minh

是的,他第一次来中国,我陪他参观了一下办公室。

Shì de, tā dì yī cì lái Zhōngguó, wǒ péi tā cānguān le yíxià bàngōngshì.

Vâng, anh ấy lần đầu đến Trung Quốc, tôi đưa anh ấy tham quan văn phòng một chút.

Đồng nghiệp

那明天你们还一起出去吗?

Nà míngtiān nǐmen hái yìqǐ chūqù ma?

Vậy ngày mai các cậu còn cùng nhau ra ngoài không?

Nguyễn Minh

明天上午十点,我们一起去参观工厂。

Míngtiān shàngwǔ shí diǎn, wǒmen yìqǐ qù cānguān gōngchǎng.

10 giờ sáng mai, chúng tôi cùng nhau đi tham quan nhà máy.

Đồng nghiệp

你们一般参观多长时间?是上午十点十五分出发吗?

Nǐmen yìbān cānguān duō cháng shíjiān? Shì shàngwǔ shí diǎn shíwǔ fēn chūfā ma?

Các cậu thường tham quan trong bao lâu? Là 10 giờ 15 phút sáng xuất phát đúng không?

Nguyễn Minh

一般两个小时左右,中午我们一起吃饭。

Yìbān liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu, zhōngwǔ wǒmen yìqǐ chīfàn.

Thường khoảng hai tiếng, trưa chúng tôi cùng nhau ăn cơm.

Đồng nghiệp

好的,那明天中午不用等你了。

Hǎo de, nà míngtiān zhōngwǔ búyòng děng nǐ le.

Được, vậy trưa mai không cần đợi cậu nữa.

Tòa nhà cao bao nhiêu

Nguyễn Minh và khách hàng trò chuyện về tòa nhà công ty và mốc thời gian làm việc.

Khách hàng

你们公司的大楼真漂亮!它有多高?

Nǐmen gōngsī de dàlóu zhēn piàoliang! Tā yǒu duō gāo?

Tòa nhà công ty các bạn thật đẹp! Nó cao bao nhiêu?

Nguyễn Minh

这座楼有二十八层,大约一百米高。

Zhè zuò lóu yǒu èrshíbā céng, dàyuē yìbǎi mǐ gāo.

Tòa nhà này có 28 tầng, cao khoảng 100 mét.

Khách hàng

你们公司在第几层?

Nǐmen gōngsī zài dì jǐ céng?

Công ty các bạn ở tầng mấy?

Nguyễn Minh

我们公司在第十层,坐电梯一直往上就到。

Wǒmen gōngsī zài dì shí céng, zuò diàntī yìzhí wǎng shàng jiù dào.

Công ty chúng tôi ở tầng 10, đi thang máy thẳng lên là tới.

Khách hàng

好的。合同上写的日期是十月十五日,对吧?

Hǎo de. Hétong shàng xiě de rìqī shì shí yuè shíwǔ rì, duì ba?

Được. Ngày ghi trên hợp đồng là 15 tháng 10, đúng không?

Nguyễn Minh

对,就是十月十五日。我们一般早上八点半上班,下午五点半下班。

Duì, jiù shì shí yuè shíwǔ rì. Wǒmen yìbān zǎoshang bā diǎn bàn shàngbān, xiàwǔ wǔ diǎn bàn xiàbān.

Đúng, chính là ngày 15 tháng 10. Chúng tôi thường 8 giờ rưỡi sáng đi làm, 5 giờ rưỡi chiều tan làm.

Khách hàng

你们工作一直这么准时,真让人佩服。

Nǐmen gōngzuò yìzhí zhème zhǔnshí, zhēn ràng rén pèifú.

Các bạn làm việc lúc nào cũng đúng giờ như vậy, thật đáng nể.

Nguyễn Minh

谢谢夸奖!我们公司的同事都很守时。

Xièxie kuājiǎng! Wǒmen gōngsī de tóngshì dōu hěn shǒushí.

Cảm ơn anh khen! Đồng nghiệp công ty chúng tôi ai cũng rất đúng giờ.

Khách hàng

有时间我一定再来参观你们公司。

Yǒu shíjiān wǒ yídìng zài lái cānguān nǐmen gōngsī.

Có thời gian tôi nhất định sẽ lại đến tham quan công ty các bạn.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

🎧 Shadowing

Luyện đọc theo từng câu hội thoại.

Thời gian
5 phút
Nội dung
12 câu

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Dictation

Nghe và chép lại 1–2 câu từ hội thoại.

Thời gian
3 phút
Nội dung
2 câu luyện

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

bàn

Nửa, rưỡi (30 phút)

céng

Tầng, lớp

Lần

diǎn

Giờ

hào

Ngày (khẩu ngữ)

Mấy (số lượng dưới 10)

今天jīntiān

Hôm nay

开始kāishǐ

Bắt đầu

Mét

明天míngtiān

Ngày mai

什么shénme

Cái gì, gì

时候shíhou

Thời gian, lúc, khi

wèi

Vị (lượng từ lịch sự chỉ người)

一般yìbān

Thường, bình thường, nói chung

一定yídìng

Nhất định, chắc chắn

一起yìqǐ

Cùng nhau

一直yìzhí

Mãi, luôn luôn, thẳng một mạch

昨天zuótiān

Hôm qua

zuò

Tòa, ngọn (lượng từ cho nhà cao tầng, núi)

nián

Năm

yuè

Tháng

Ngày (văn viết)

星期xīngqī

Thứ, tuần

fēn

Phút

liǎng

Hai (đứng trước lượng từ hoặc giờ)

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Cách diễn đạt ngày tháng năm trong tiếng Trung

[Năm] 年 + [Tháng] 月 + [Ngày] 号/日 + 星期 [Thứ]

Trật tự thời gian trong tiếng Trung đi từ lớn đến nhỏ: Năm -> Tháng -> Ngày -> Thứ. Khi đọc năm, đọc từng con số một. Trong văn nói dùng 号 (hào), văn viết hoặc văn phong trang trọng dùng 日 (rì).

今天是二零二六年八月三号,星期天。

Jīntiān shì èr líng èr liù nián bā yuè sān hào, xīngqī tiān.

Hôm nay là Chủ Nhật, ngày 3 tháng 8 năm 2026.

Cách nói giờ giấc và cách dùng đặc biệt của 两 (liǎng)

[Giờ] 点 + [Phút] 分 | [Giờ] 点半

Để nói giờ, dùng chữ 点, phút dùng 分, 30 phút dùng 半. Lưu ý: Đối với 2 giờ, phải dùng 两点 (liǎng diǎn), tuyệt đối không dùng 二点 (èr diǎn).

下午两点半,我们去参观工厂。

Xiàwǔ liǎng diǎn bàn, wǒmen qù cānguān gōngchǎng.

2 giờ rưỡi chiều, chúng ta đi tham quan nhà máy.

Hỏi thời gian: 几点 (mấy giờ) và 什么时候 (khi nào)

Chủ ngữ + 几点 + Động từ? | 主语 + 什么时候 + Động từ?

“几点” dùng để hỏi về giờ giấc cụ thể trong ngày. “什么时候” mang nghĩa rộng hơn, có thể hỏi về giờ, ngày, tháng hoặc năm.

今天的会议是几点开始?

Jīntiān de huìyì shì jǐ diǎn kāishǐ?

Cuộc họp hôm nay bắt đầu lúc mấy giờ?

Vị trí của trạng từ chỉ thời gian trong câu

Chủ ngữ + Thời gian + Động từ | Thời gian + Chủ ngữ + Động từ

Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung phải đặt TRƯỚC động từ chính. Có thể đứng trước hoặc ngay sau Chủ ngữ. Tuyệt đối không đặt ở cuối câu như tiếng Việt.

明天上午十点,王经理要去参观工厂。

Míngtiān shàngwǔ shí diǎn, Wáng jīnglǐ yào qù cānguān gōngchǎng.

10 giờ sáng mai, giám đốc Vương sẽ đi tham quan nhà máy.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

💡 Ý thức thời gian trong văn hóa làm việc của người Trung Quốc

Trong công việc, người Trung Quốc đánh giá rất cao sự đúng giờ. Việc đi họp hoặc gặp đối tác muộn dù chỉ 5 phút mà không báo trước được coi là thiếu chuyên nghiệp. Nên đến sớm 5-10 phút.

💡 Phân biệt cách nói ngày "号" và "日"

Chữ "号" (hào) dùng phổ biến khi nói chuyện hàng ngày. Còn chữ "日" (rì) mang sắc thái trang trọng, thường xuất hiện trong email, văn bản chính thức, hợp đồng hoặc lịch trình bằng văn bản.

💡 Mẹo nhớ các thứ trong tuần

Thứ trong tiếng Trung cực kỳ logic: Chỉ cần ghép "星期" (xīngqī) với các số từ 1 đến 6 (星期一 = thứ 2, 星期六 = thứ 7). Riêng Chủ Nhật là ngoại lệ: 星期天 (xīngqītiān) hoặc 星期日 (xīngqīrì).

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Câu 1

Chọn từ thích hợp biểu thị 2 giờ chiều đúng ngữ pháp.

A: 会议几点开始? B: 下午______点开始。

Câu 2

Chọn câu hỏi phù hợp nhất cho lịch trình ngày mai.

A: ______? B: 明天上午十点,我们要去参观工厂。

Câu 3

Nối các mốc thời gian tiếng Trung với nghĩa tiếng Việt thích hợp.

Trong bài học này bạn sẽ thành thạo

  • Đọc và viết các con số tiếng Trung cơ bản hàng ngày phục vụ công việc
  • Hỏi và trả lời chính xác về ngày, tháng, năm, thứ trong tuần
  • Hỏi và diễn đạt thời gian, giờ giấc làm việc hoặc cuộc hẹn công sở
  • Nắm vững trật tự từ chỉ thời gian trong câu tiếng Trung

Tóm tắt bài học

Tóm tắt bài “Hôm nay mấy giờ? — Số đếm, hỏi giờ, đọc ngày tháng năm”: • Đọc và viết các con số tiếng Trung cơ bản hàng ngày phục vụ công việc • Hỏi và trả lời chính xác về ngày, tháng, năm, thứ trong tuần • Hỏi và diễn đạt thời gian, giờ giấc làm việc hoặc cuộc hẹn công sở • Nắm vững trật tự từ chỉ thời gian trong câu tiếng Trung. Sau bài, bạn nên chuyển sang bài tiếp theo trong cùng khóa hoặc ôn từ vựng/ngữ pháp liên quan trên Lenguro.

Câu hỏi thường gặp

BCT là gì?

BCT (Business Chinese Test) là kỳ thi tiếng Trung thương mại quốc tế, đánh giá khả năng giao tiếp công sở và nghiệp vụ bằng tiếng Trung. Lenguro cung cấp khóa học và bài luyện theo lộ trình BCT(A), BCT(B) và Oral.

Bài học này phù hợp trình độ nào?

Mỗi bài BCT trên Lenguro gắn với một khóa trong lộ trình (Khởi đầu, BCT A hoặc BCT B). Bạn nên học theo thứ tự bài trong khóa để nắm hội thoại, từ vựng và ngữ pháp trước khi chuyển bài tiếp theo.

Bài học có luyện Shadowing và Dictation không?

Có. Sau phần hội thoại, bài học có mục Shadowing (luyện phát âm) và Dictation (nghe chép). Bạn có thể luyện nhanh trong bài hoặc mở workspace luyện đầy đủ trên Lenguro.

Có transcript và bài kiểm tra cuối bài không?

Có. Hội thoại kèm chữ Hán, pinyin và bản dịch tiếng Việt. Cuối bài có Quiz để kiểm tra từ vựng, ngữ pháp và tình huống giao tiếp trong bài.

Đang học · Hội thoại· 0%