- ✓Hỏi và chỉ đường cơ bản bằng tiếng Trung thương mại
- ✓Hỏi giá tiền của các đồ vật hoặc dịch vụ trong công việc
- ✓Thực hiện giao dịch mua bán, mặc cả lịch sự bằng tiếng Trung
- ✓Biết cách lựa chọn và thực hiện thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc tiền mặt
Ngân hàng ở đâu
Nguyễn Minh đang đi công tác ở Thượng Hải. Anh hỏi đường một người đi đường đến ngân hàng gần nhất.
Nguyễn Minh
劳驾,请问附近的银行在哪儿?
Láojià, qǐngwèn fùjìn de yínháng zài nǎr?
Làm phiền chút ạ, xin hỏi ngân hàng gần nhất ở đâu?
Người đi đường
银行在超市东边,往东走一百米就是。
Yínháng zài chāoshì dōngbiān, wǎng dōng zǒu yìbǎi mǐ jiùshì.
Ngân hàng ở phía đông siêu thị, đi về hướng đông một trăm mét là tới.
Nguyễn Minh
好的。请问怎么走最快?
Hǎo de. Qǐngwèn zěnme zǒu zuì kuài?
Vâng. Xin hỏi đi thế nào nhanh nhất ạ?
Người đi đường
你往前面走,过了红绿灯就到了。
Nǐ wǎng qiánmiàn zǒu, guò le hónglǜdēng jiù dào le.
Anh đi thẳng về phía trước, qua đèn xanh đèn đỏ là tới.
Nguyễn Minh
银行附近有地铁站吗?
Yínháng fùjìn yǒu dìtiězhàn ma?
Gần ngân hàng có ga tàu điện ngầm không?
Người đi đường
有,地铁站就在银行对面,很方便。
Yǒu, dìtiězhàn jiù zài yínháng duìmiàn, hěn fāngbiàn.
Có, ga tàu điện ngầm ngay đối diện ngân hàng, rất tiện.
Nguyễn Minh
太好了!非常感谢您!
Tài hǎo le! Fēicháng gǎnxiè nín!
Tuyệt quá! Cảm ơn ngài rất nhiều!
Người đi đường
不客气,你走好!
Bú kèqi, nǐ zǒu hǎo!
Không có gì, anh đi cẩn thận nhé!
Mua một tấm bản đồ
Nguyễn Minh vào cửa hàng tiện lợi mua bản đồ thành phố, hỏi giá và chọn hình thức thanh toán.
Nguyễn Minh
服务员,您好!我想买一张地图,请问多少钱?
Fúwùyuán, nín hǎo! Wǒ xiǎng mǎi yì zhāng dìtú, qǐngwèn duōshao qián?
Chào cô phục vụ! Tôi muốn mua một tấm bản đồ, xin hỏi bao nhiêu tiền?
Phục vụ
地图十五块钱一张。
Dìtú shíwǔ kuài qián yì zhāng.
Bản đồ 15 tệ một tấm.
Nguyễn Minh
这个地图太贵了,可以便宜一点儿吗?
Zhège dìtú tài guì le, kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Tấm bản đồ này đắt quá, có thể rẻ hơn một chút không?
Phục vụ
对不起,这是最低的价格,不能便宜了。
Duìbuqǐ, zhè shì zuìdī de jiàgé, bùnéng piányi le.
Xin lỗi, đây là giá thấp nhất rồi, không bớt được nữa ạ.
Nguyễn Minh
好的,那我要一张。可以用信用卡付款吗?
Hǎo de, nà wǒ yào yì zhāng. Kěyǐ yòng xìnyòngkǎ fùkuǎn ma?
Được, vậy tôi lấy một tấm. Có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng không?
Phục vụ
可以,刷卡或者用现金付款都可以。
Kěyǐ, shuākǎ huòzhě yòng xiànjīn fùkuǎn dōu kěyǐ.
Được ạ, quẹt thẻ hoặc trả tiền mặt đều được.
Nguyễn Minh
我用现金付款吧,给你钱。
Wǒ yòng xiànjīn fùkuǎn ba, gěi nǐ qián.
Tôi trả tiền mặt vậy. Gửi cô tiền.
Phục vụ
好的,收您十五块,这是找您的钱。
Hǎo de, shōu nín shíwǔ kuài, zhè shì zhǎo nín de qián.
Vâng, nhận của anh 15 tệ, đây là tiền trả lại anh.
Nguyễn Minh
谢谢!这张地图我可以带走吗?
Xièxie! Zhè zhāng dìtú wǒ kěyǐ dài zǒu ma?
Cảm ơn cô! Tấm bản đồ này tôi mang đi được chứ?
Phục vụ
当然可以。欢迎下次光临!
Dāngrán kěyǐ. Huānyíng xià cì guānglín!
Tất nhiên là được. Mong lần sau lại ghé thăm!
Mua đồ văn phòng
Nguyễn Minh được giao đi mua đồ văn phòng, anh hỏi giá các vật dụng và so sánh giá cả.
Đồng nghiệp
阮明,你去哪儿?
Ruǎn Míng, nǐ qù nǎr?
Nguyễn Minh, cậu đi đâu đấy?
Nguyễn Minh
我去商店买办公用品,公司需要一些笔和本子。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi bàngōng yòngpǐn, gōngsī xūyào yìxiē bǐ hé běnzi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ văn phòng, công ty cần một ít bút và vở.
Đồng nghiệp
那家商店的东西贵吗?
Nà jiā shāngdiàn de dōngxi guì ma?
Đồ ở cửa hàng đó có đắt không?
Nguyễn Minh
不贵,那儿的东西很便宜,质量也不错。
Bú guì, nàr de dōngxi hěn piányi, zhìliàng yě búcuò.
Không đắt, đồ ở đó rất rẻ mà chất lượng cũng tốt.
Đồng nghiệp
你带够钱了吗?要不要我借给你?
Nǐ dài gòu qián le ma? Yào bú yào wǒ jiè gěi nǐ?
Cậu mang đủ tiền chưa? Có cần tôi cho vay không?
Nguyễn Minh
不用了,我带了现金,不够的话还可以去银行取。
Búyòng le, wǒ dài le xiànjīn, bú gòu dehuà hái kěyǐ qù yínháng qǔ.
Không cần đâu, tôi mang tiền mặt rồi, không đủ thì còn có thể ra ngân hàng rút.
Đồng nghiệp
好的,那你路上小心,买完早点回来。
Hǎo de, nà nǐ lùshàng xiǎoxīn, mǎi wán zǎodiǎn huílái.
Được, vậy cậu đi đường cẩn thận, mua xong về sớm nhé.
Nguyễn Minh
放心吧,我知道怎么走,很快就回来。
Fàngxīn ba, wǒ zhīdào zěnme zǒu, hěn kuài jiù huílái.
Yên tâm đi, tôi biết đường, sẽ về nhanh thôi.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
🎧 Shadowing
Luyện đọc theo từng câu hội thoại.
- Thời gian
- 5 phút
- Nội dung
- 12 câu
Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
✍ Dictation
Nghe và chép lại 1–2 câu từ hội thoại.
- Thời gian
- 3 phút
- Nội dung
- 2 câu luyện
Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
Rẻ, rẻ hơn
Bản đồ
Bao nhiêu
Thanh toán, trả tiền
Đắt
Mua
Đâu, ở đâu
Tiền
Hướng về, đi về phía
Tiền mặt
Thẻ tín dụng
Ngân hàng
Ở, tại
Làm sao, thế nào
Đi, đi bộ
Phía đông
Đồng, tệ (khẩu ngữ)
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
Cách hỏi đường: 在哪儿 (ở đâu) và 怎么走 (đi thế nào)
Địa điểm + 在哪儿? | 去 + Địa điểm + 怎么走?
“在哪儿” dùng để hỏi vị trí của địa điểm. “怎么走” dùng để hỏi chi tiết về hướng đi, lộ trình hoặc cách thức đi đến địa điểm đó.
附近的银行在哪儿?
Fùjìn de yínháng zài nǎr?
Ngân hàng gần nhất ở đâu?
Cấu trúc chỉ đường: 往 + Hướng + 走
往 + Hướng (东/南/西/北/前/后) + 走 (+ Khoảng cách)
Giới từ “往” (hướng về) đứng trước danh từ chỉ phương hướng, tiếp theo là động từ di chuyển như “走” (đi) hoặc “转” (rẽ).
往东走一百米就是银行。
Wǎng dōng zǒu yìbǎi mǐ jiùshì yínháng.
Đi về hướng đông 100 mét chính là ngân hàng.
Cách hỏi giá cả: 多少钱 và đơn vị 块 / 元
Danh từ/Sự vật + 多少钱? | [Số tiền] + 块 / 元 (+ 钱)
“多少钱” dùng để hỏi giá tiền của bất kỳ món đồ hay dịch vụ nào. Trong giao tiếp thực tế, “块” (kuài) được dùng phổ biến trong khẩu ngữ, còn “元” (yuán) dùng trong văn viết và biển báo giá.
这本公司报告多少钱? —八十块钱。
Zhè běn gōngsī bàogào duōshao qián? —Bāshí kuài qián.
Cuốn báo cáo công ty này bao nhiêu tiền? —Tám mươi tệ.
Đề xuất giảm giá với "太...了,可以便宜一点儿吗?"
太 + Tính từ + 了,可以 + 便宜 + 一点儿吗?
Cấu trúc "太...了" dùng để cảm thán mức độ quá cao (ví dụ: 太贵了 - đắt quá). Cụm từ "可以...吗" dùng để đưa ra yêu cầu lịch sự, kết hợp với "便宜一点儿" (rẻ hơn một chút) để mặc cả.
这个地图太贵了,可以便宜一点儿吗?
Zhège dìtú tài guì le, kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Tấm bản đồ này đắt quá, có thể rẻ hơn một chút được không?
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
💡 Thanh toán điện tử vs. Tiền mặt tại Trung Quốc
Tại Trung Quốc hiện nay, hầu hết mọi người và cửa hàng sử dụng thanh toán qua mã QR (WeChat Pay và Alipay). Khách du lịch nước ngoài có thể liên kết thẻ tín dụng quốc tế Visa/Mastercard với các app này hoặc thanh toán bằng tiền mặt (现金) tại các siêu thị, ngân hàng.
💡 Sự khác biệt giữa 块 (kuài) và 元 (yuán)
Cả hai đều có nghĩa là một đơn vị tiền tệ Trung Quốc (Nhân dân tệ). Tuy nhiên, khi nói chuyện với phục vụ, bạn hãy dùng "块". Khi ký kết hợp đồng, viết hóa đơn, hoặc đọc bảng giá niêm yết, bạn sẽ thấy dùng "元".
💡 Dùng từ "就是" để khẳng định vị trí
Khi chỉ đường, cụm từ "...就是" (chính là nó, là đến) ở cuối câu giúp nhấn mạnh rằng địa điểm đó nằm ngay trước mắt hoặc rất gần, giúp người hỏi cảm thấy an tâm.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
Câu 1
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hỏi cách đi đến địa điểm.
阮明:劳驾,请问去地铁站______?
Câu 2
Chọn câu phản hồi phù hợp nhất cho nhân viên khi thanh toán.
服务员:你可以刷信用卡,或者______。
Câu 3
Nối từ tiếng Trung với nghĩa tiếng Việt thích hợp.
Trong bài học này bạn sẽ thành thạo
- ✓Hỏi và chỉ đường cơ bản bằng tiếng Trung thương mại
- ✓Hỏi giá tiền của các đồ vật hoặc dịch vụ trong công việc
- ✓Thực hiện giao dịch mua bán, mặc cả lịch sự bằng tiếng Trung
- ✓Biết cách lựa chọn và thực hiện thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc tiền mặt
Tóm tắt bài học
Tóm tắt bài “Ra đường không bị lạc — Hỏi đường, mua đồ, hỏi giá”: • Hỏi và chỉ đường cơ bản bằng tiếng Trung thương mại • Hỏi giá tiền của các đồ vật hoặc dịch vụ trong công việc • Thực hiện giao dịch mua bán, mặc cả lịch sự bằng tiếng Trung • Biết cách lựa chọn và thực hiện thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc tiền mặt. Sau bài, bạn nên chuyển sang bài tiếp theo trong cùng khóa hoặc ôn từ vựng/ngữ pháp liên quan trên Lenguro.
Câu hỏi thường gặp
BCT là gì?
BCT (Business Chinese Test) là kỳ thi tiếng Trung thương mại quốc tế, đánh giá khả năng giao tiếp công sở và nghiệp vụ bằng tiếng Trung. Lenguro cung cấp khóa học và bài luyện theo lộ trình BCT(A), BCT(B) và Oral.
Bài học này phù hợp trình độ nào?
Mỗi bài BCT trên Lenguro gắn với một khóa trong lộ trình (Khởi đầu, BCT A hoặc BCT B). Bạn nên học theo thứ tự bài trong khóa để nắm hội thoại, từ vựng và ngữ pháp trước khi chuyển bài tiếp theo.
Bài học có luyện Shadowing và Dictation không?
Có. Sau phần hội thoại, bài học có mục Shadowing (luyện phát âm) và Dictation (nghe chép). Bạn có thể luyện nhanh trong bài hoặc mở workspace luyện đầy đủ trên Lenguro.
Có transcript và bài kiểm tra cuối bài không?
Có. Hội thoại kèm chữ Hán, pinyin và bản dịch tiếng Việt. Cuối bài có Quiz để kiểm tra từ vựng, ngữ pháp và tình huống giao tiếp trong bài.
Tiếp theo nên học
Đang học · Hội thoại· 0%