Đăng nhập

Ngữ pháp

Hôm nay mấy giờ?

Số đếm, hỏi giờ, đọc ngày tháng năm trong công việc

Về bài học chính

Cách diễn đạt ngày tháng năm trong tiếng Trung

日期的表达方法

[Năm] 年 + [Tháng] 月 + [Ngày] 号/日 + 星期 [Thứ]

Trật tự thời gian trong tiếng Trung đi từ lớn đến nhỏ: Năm -> Tháng -> Ngày -> Thứ. Khi đọc năm, đọc từng con số một. Trong văn nói dùng 号 (hào), văn viết hoặc văn phong trang trọng dùng 日 (rì).

今天是二零二六年八月三号,星期天。

Jīntiān shì èr líng èr liù nián bā yuè sān hào, xīngqī tiān.

Hôm nay là Chủ Nhật, ngày 3 tháng 8 năm 2026.

Cách nói giờ giấc và cách dùng đặc biệt của 两 (liǎng)

时间的表达与“两”的用法

[Giờ] 点 + [Phút] 分 | [Giờ] 点半

Để nói giờ, dùng chữ 点, phút dùng 分, 30 phút dùng 半. Lưu ý: Đối với 2 giờ, phải dùng 两点 (liǎng diǎn), tuyệt đối không dùng 二点 (èr diǎn).

下午两点半,我们去参观工厂。

Xiàwǔ liǎng diǎn bàn, wǒmen qù cānguān gōngchǎng.

2 giờ rưỡi chiều, chúng ta đi tham quan nhà máy.

现在两点二十五分。

Xiànzài liǎng diǎn èrshíwǔ fēn.

Bây giờ là 2 giờ 25 phút.

Hỏi thời gian: 几点 (mấy giờ) và 什么时候 (khi nào)

问时间:“几点”与“什么时候”

Chủ ngữ + 几点 + Động từ? | 主语 + 什么时候 + Động từ?

“几点” dùng để hỏi về giờ giấc cụ thể trong ngày. “什么时候” mang nghĩa rộng hơn, có thể hỏi về giờ, ngày, tháng hoặc năm.

今天的会议是几点开始?

Jīntiān de huìyì shì jǐ diǎn kāishǐ?

Cuộc họp hôm nay bắt đầu lúc mấy giờ?

你什么时候去中国?

Nǐ shénme shíhou qù Zhōngguó?

Khi nào bạn đi Trung Quốc?

Vị trí của trạng từ chỉ thời gian trong câu

时间状语的位置

Chủ ngữ + Thời gian + Động từ | Thời gian + Chủ ngữ + Động từ

Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung phải đặt TRƯỚC động từ chính. Có thể đứng trước hoặc ngay sau Chủ ngữ. Tuyệt đối không đặt ở cuối câu như tiếng Việt.

明天上午十点,王经理要去参观工厂。

Míngtiān shàngwǔ shí diǎn, Wáng jīnglǐ yào qù cānguān gōngchǎng.

10 giờ sáng mai, giám đốc Vương sẽ đi tham quan nhà máy.

我明天下午三点开会。

Wǒ míngtiān xiàwǔ sān diǎn kāihuì.

Tôi họp lúc 3 giờ chiều mai.