Đăng nhập
Bài 5BCT(A) - Khởi đầu

Tôi là ai? — Giới thiệu bản thân

Giới thiệu bản thân: tên, quốc tịch, nghề nghiệp (我是、我叫、我是越南人)

30 phút21 từ4 điểm8 câu
  • Giới thiệu họ tên và cách xưng hô đúng chuẩn trong văn phòng
  • Giới thiệu quốc tịch bản thân và hỏi quốc tịch của đối tác
  • Giới thiệu chức vụ, phòng ban của mình trong công ty
  • Sử dụng đúng cấu trúc câu với động từ 是 (là) và 叫/姓 (tên/họ là)

Nhân viên mới tự giới thiệu

Thư ký giới thiệu nhân viên mới đến từ Việt Nam cho Giám đốc Vương tại văn phòng công ty.

Thư ký

王经理,您好!我来介绍一下,他叫阮明,是我们新来的员工。

Wáng jīnglǐ, nín hǎo! Wǒ lái jièshào yíxià, tā jiào Ruǎn Míng, shì wǒmen xīn lái de yuángōng.

Chào giám đốc Vương! Tôi xin giới thiệu một chút, anh ấy tên Nguyễn Minh, là nhân viên mới của chúng ta.

Giám đốc Vương

你好!欢迎你来到我们公司。请问你叫什么名字?

Nǐ hǎo! Huānyíng nǐ láidào wǒmen gōngsī. Qǐngwèn nǐ jiào shénme míngzi?

Chào cậu! Chào mừng cậu đến công ty chúng tôi. Xin hỏi cậu tên là gì?

Nguyễn Minh

王经理,您好!我姓阮,叫阮明。

Wáng jīnglǐ, nín hǎo! Wǒ xìng Ruǎn, jiào Ruǎn Míng.

Chào giám đốc Vương ạ! Tôi họ Nguyễn, tên là Nguyễn Minh.

Giám đốc Vương

阮先生,你是哪国人?

Ruǎn xiānsheng, nǐ shì nǎ guó rén?

Cậu Nguyễn, cậu là người nước nào?

Nguyễn Minh

我是越南人。您是哪国人?

Wǒ shì Yuènán rén. Nín shì nǎ guó rén?

Tôi là người Việt Nam. Ngài là người nước nào ạ?

Giám đốc Vương

我是中国人。很高兴认识你。

Wǒ shì Zhōngguó rén. Hěn gāoxìng rènshi nǐ.

Tôi là người Trung Quốc. Rất vui được quen biết cậu.

Nguyễn Minh

认识您,我也很高兴。以后请多联系!

Rènshi nín, wǒ yě hěn gāoxìng. Yǐhòu qǐng duō liánxì!

Được quen biết ngài, tôi cũng rất vui. Sau này mong được liên lạc nhiều!

Giám đốc Vương

你是什么部门的?

Nǐ shì shénme bùmén de?

Cậu thuộc bộ phận nào?

Nguyễn Minh

我是销售部的,以后请经理多多关照。

Wǒ shì xiāoshòu bù de, yǐhòu qǐng jīnglǐ duōduō guānzhào.

Tôi thuộc bộ phận bán hàng, sau này mong giám đốc giúp đỡ nhiều.

Giới thiệu với các đồng nghiệp

Buổi chiều, các đồng nghiệp lần lượt tự giới thiệu và hỏi thăm nhau trong phòng họp.

Đồng nghiệp A

大家好!我叫李芳,我是人事部的。

Dàjiā hǎo! Wǒ jiào Lǐ Fāng, wǒ shì rénshì bù de.

Chào mọi người! Tôi tên Lý Phương, tôi thuộc bộ phận nhân sự.

Đồng nghiệp B

你们好!我叫张伟,我是财务部的。

Nǐmen hǎo! Wǒ jiào Zhāng Wěi, wǒ shì cáiwù bù de.

Chào các bạn! Tôi tên Trương Vĩ, tôi thuộc bộ phận tài chính.

Nguyễn Minh

大家好!我是阮明,我是新来的员工。

Dàjiā hǎo! Wǒ shì Ruǎn Míng, wǒ shì xīn lái de yuángōng.

Chào mọi người! Tôi là Nguyễn Minh, tôi là nhân viên mới.

Lý Phương

阮明,你是一个人从越南来的吗?

Ruǎn Míng, nǐ shì yí ge rén cóng Yuènán lái de ma?

Nguyễn Minh, cậu một mình từ Việt Nam sang à?

Nguyễn Minh

不是,我们一共来了三个人,他们都在销售部。

Bú shì, wǒmen yígòng lái le sān ge rén, tāmen dōu zài xiāoshòu bù.

Không phải, chúng tôi tổng cộng sang ba người, họ đều ở bộ phận bán hàng.

Trương Vĩ

那你的两个同事叫什么名字?

Nà nǐ de liǎng ge tóngshì jiào shénme míngzi?

Vậy hai đồng nghiệp của cậu tên là gì?

Nguyễn Minh

一个叫阿强,一个叫阿花。她叫阿花,是个很努力的女孩子。

Yí ge jiào Ā Qiáng, yí ge jiào Ā Huā. Tā jiào Ā Huā, shì ge hěn nǔlì de nǚháizi.

Một người tên A Cường, một người tên A Hoa. Cô ấy tên A Hoa, là một cô gái rất chăm chỉ.

Lý Phương

我们人事部也有两个新同事,他们明天来上班。

Wǒmen rénshì bù yě yǒu liǎng ge xīn tóngshì, tāmen míngtiān lái shàngbān.

Bộ phận nhân sự chúng tôi cũng có hai đồng nghiệp mới, họ ngày mai đi làm.

Nguyễn Minh

太好了!这样我们大家就都认识了。

Tài hǎo le! Zhèyàng wǒmen dàjiā jiù dōu rènshi le.

Tuyệt quá! Như vậy mọi người chúng ta đều quen biết rồi.

Trò chuyện sau giờ làm

Sau giờ làm, Lý Phương và Nguyễn Minh trò chuyện về cuộc sống cá nhân và việc tự học tiếng Trung.

Lý Phương

阮明,下班以后你一般去哪儿?

Ruǎn Míng, xiàbān yǐhòu nǐ yìbān qù nǎr?

Nguyễn Minh, sau giờ làm cậu thường đi đâu?

Nguyễn Minh

我一般回宿舍,自己做饭吃。

Wǒ yìbān huí sùshè, zìjǐ zuòfàn chī.

Tôi thường về ký túc xá, tự nấu cơm ăn.

Lý Phương

你一个人住,会想家吗?

Nǐ yí ge rén zhù, huì xiǎng jiā ma?

Cậu ở một mình, có nhớ nhà không?

Nguyễn Minh

会有一点儿。不过工作忙的时候就不想了。

Huì yǒu yìdiǎnr. Búguò gōngzuò máng de shíhou jiù bù xiǎng le.

Cũng có một chút. Nhưng lúc công việc bận thì không nhớ nữa.

Lý Phương

那你为什么不找一个同事陪你一起住?

Nà nǐ wèishénme bù zhǎo yí ge tóngshì péi nǐ yìqǐ zhù?

Vậy sao cậu không tìm một đồng nghiệp ở cùng cho có bạn?

Nguyễn Minh

别人也有自己的生活,我不想麻烦别人。

Biérén yě yǒu zìjǐ de shēnghuó, wǒ bù xiǎng máfan biérén.

Người khác cũng có cuộc sống riêng, tôi không muốn làm phiền người khác.

Lý Phương

你真会为别人着想。那你的汉语是在哪儿学的?

Nǐ zhēn huì wèi biérén zhuóxiǎng. Nà nǐ de Hànyǔ shì zài nǎr xué de?

Cậu thật biết nghĩ cho người khác. Vậy tiếng Trung của cậu học ở đâu vậy?

Nguyễn Minh

我在越南的大学学了四年,我特别喜欢那儿的生活。

Wǒ zài Yuènán de dàxué xué le sì nián, wǒ tèbié xǐhuan nàr de shēnghuó.

Tôi học bốn năm ở trường đại học tại Việt Nam, tôi rất thích cuộc sống ở đó.

Lý Phương

太好了!那以后我们就是好朋友了。

Tài hǎo le! Nà yǐhòu wǒmen jiù shì hǎo péngyou le.

Tuyệt quá! Vậy sau này chúng ta là bạn tốt của nhau rồi.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

🎧 Shadowing

Luyện đọc theo từng câu hội thoại.

Thời gian
5 phút
Nội dung
12 câu

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Dictation

Nghe và chép lại 1–2 câu từ hội thoại.

Thời gian
3 phút
Nội dung
2 câu luyện

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

别人biérén

Người khác

jiào

Gọi là, tên là

介绍jièshào

Giới thiệu

名字míngzi

Tên

Nào

Kia, đó, vậy thì

那儿nàr

Ở đó, chỗ đó

Bạn, cậu, anh, chị (ngôi thứ hai số ít)

你们nǐmen

Các bạn, các anh chị (ngôi thứ hai số nhiều)

rén

Người

shì

Anh ấy, ông ấy (ngôi thứ ba nam)

Cô ấy, chị ấy (ngôi thứ ba nữ)

Tôi, ta

我们wǒmen

Chúng tôi, chúng ta

xìng

Họ, mang họ

Cũng

自己zìjǐ

Bản thân, tự mình

越南Yuènán

Việt Nam

中国Zhōngguó

Trung Quốc

guó

Nước, quốc gia (viết tắt)

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Cách dùng 姓 và 叫 để giới thiệu họ tên

Chủ ngữ + 姓 + Họ | Chủ ngữ + 叫 + Tên / Họ tên đầy đủ

Động từ “姓” chỉ đi kèm với HỌ. Động từ “叫” đi kèm với TÊN RIÊNG hoặc HỌ VÀ TÊN ĐẦY ĐỦ. Không dùng 姓 chung với cả họ và tên.

我姓阮,叫阮明。

Wǒ xìng Ruǎn, jiào Ruǎn Míng.

Tôi họ Nguyễn, tên là Nguyễn Minh.

Câu vị ngữ với động từ 是 (là)

Chủ ngữ + 是 + Danh từ/Cụm danh từ

Dùng để biểu thị sự phán đoán, nhận định hoặc xác nhận thân phận, nghề nghiệp, quốc tịch của một người.

我是越南人,他是中国人。

Wǒ shì Yuènán rén, tā shì Zhōngguó rén.

Tôi là người Việt Nam, anh ấy là người Trung Quốc.

Câu hỏi với từ để hỏi 什么 (cái gì) và 哪 (nào)

Chủ ngữ + Động từ + 什么 + Danh từ? | 主语 + 是 + 哪 + 国 + 人?

Từ “什么” dùng để hỏi về sự vật, thông tin chưa biết. Từ “哪” đứng trước lượng từ/danh từ để hỏi về lựa chọn cụ thể.

你叫什么名字?

Nǐ jiào shénme míngzi?

Bạn tên là gì?

Cách dùng phó từ 也 (cũng)

Chủ ngữ + 也 + Động từ/Tính từ

Phó từ “也” biểu thị sự tương đồng, đứng trước động từ hoặc tính từ, không bao giờ đứng trước chủ ngữ hoặc cuối câu.

他是经理,我也是经理。

Tā shì jīnglǐ, wǒ yě shì jīnglǐ.

Anh ấy là giám đốc, tôi cũng là giám đốc.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

💡 Cách xưng hô trong công sở Trung Quốc

Người Trung Quốc thường gọi nhau bằng "Họ + Chức vụ" (ví dụ: 王经理 - Giám đốc Vương, 李秘书 - Thư ký Lý) hoặc "Họ + 先生 / 小姐" (ví dụ: 陈先生 - Ông Trần) trong lần đầu gặp để tạo sự tôn trọng.

💡 Giới thiệu bản thân với "我来介绍一下"

Mẫu câu "我来介绍一下" (Tôi xin giới thiệu một chút) là cách mở đầu vô cùng tự nhiên và lịch sự trước khi bạn giới thiệu bản thân hoặc giới thiệu người khác cho tập thể.

💡 Thứ tự từ trong câu hỏi quốc tịch

Không dịch word-by-word từ tiếng Việt "Bạn là người nước nào" thành "你人哪国". Tiếng Trung bắt buộc phải dùng cấu trúc "你是哪国人" (Bạn là quốc gia nào người).

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Câu 1

Điền động từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu giới thiệu họ.

新员工:王经理,您好!我______阮,叫阮明。

Câu 2

Chọn câu hỏi đúng cho câu trả lời phía dưới.

A: ______? B: 我是越南人。

Câu 3

Nối từ tiếng Trung với nghĩa tiếng Việt thích hợp.

Trong bài học này bạn sẽ thành thạo

  • Giới thiệu họ tên và cách xưng hô đúng chuẩn trong văn phòng
  • Giới thiệu quốc tịch bản thân và hỏi quốc tịch của đối tác
  • Giới thiệu chức vụ, phòng ban của mình trong công ty
  • Sử dụng đúng cấu trúc câu với động từ 是 (là) và 叫/姓 (tên/họ là)

Tóm tắt bài học

Tóm tắt bài “Tôi là ai? — Giới thiệu bản thân”: • Giới thiệu họ tên và cách xưng hô đúng chuẩn trong văn phòng • Giới thiệu quốc tịch bản thân và hỏi quốc tịch của đối tác • Giới thiệu chức vụ, phòng ban của mình trong công ty • Sử dụng đúng cấu trúc câu với động từ 是 (là) và 叫/姓 (tên/họ là). Sau bài, bạn nên chuyển sang bài tiếp theo trong cùng khóa hoặc ôn từ vựng/ngữ pháp liên quan trên Lenguro.

Câu hỏi thường gặp

BCT là gì?

BCT (Business Chinese Test) là kỳ thi tiếng Trung thương mại quốc tế, đánh giá khả năng giao tiếp công sở và nghiệp vụ bằng tiếng Trung. Lenguro cung cấp khóa học và bài luyện theo lộ trình BCT(A), BCT(B) và Oral.

Bài học này phù hợp trình độ nào?

Mỗi bài BCT trên Lenguro gắn với một khóa trong lộ trình (Khởi đầu, BCT A hoặc BCT B). Bạn nên học theo thứ tự bài trong khóa để nắm hội thoại, từ vựng và ngữ pháp trước khi chuyển bài tiếp theo.

Bài học có luyện Shadowing và Dictation không?

Có. Sau phần hội thoại, bài học có mục Shadowing (luyện phát âm) và Dictation (nghe chép). Bạn có thể luyện nhanh trong bài hoặc mở workspace luyện đầy đủ trên Lenguro.

Có transcript và bài kiểm tra cuối bài không?

Có. Hội thoại kèm chữ Hán, pinyin và bản dịch tiếng Việt. Cuối bài có Quiz để kiểm tra từ vựng, ngữ pháp và tình huống giao tiếp trong bài.

Đang học · Hội thoại· 0%