Đăng nhập
Bài 7BCT(A) - Đi làm ngay

Lạc ở Thượng Hải phải làm sao? — Hỏi đường, gọi taxi, nhận phòng

Xử lý tình huống đi công tác: hỏi đường, gọi taxi, nhận phòng

45 phút19 từ6 điểm36 câu
  • Hỏi đường đi đến một địa điểm cụ thể
  • Giao tiếp cơ bản với tài xế taxi
  • Thông báo đã đặt phòng và làm thủ tục nhận phòng khách sạn
  • Đọc số phòng và ghi nhớ thông tin phòng

Đi khách sạn thế nào

Nguyễn Minh đến Thượng Hải, hỏi đường đến khách sạn và quyết định đi taxi.

Nguyễn Minh

你好,请问去上海宾馆怎么走?

Nǐ hǎo, qǐngwèn qù Shànghǎi bīnguǎn zěnme zǒu?

Xin chào, xin hỏi đi khách sạn Thượng Hải đi như thế nào?

Người đi đường

很远。离这儿大概十公里,你可以坐出租车去。

Hěn yuǎn. Lí zhèr dàgài shí gōnglǐ, nǐ kěyǐ zuò chūzūchē qù.

Rất xa. Cách đây khoảng 10 cây số, anh có thể đi taxi đến đó.

Nguyễn Minh

附近有公共汽车站吗?

Fùjìn yǒu gōnggòng qìchē zhàn ma?

Gần đây có trạm xe buýt không?

Người đi đường

有,但是交通不太好,坐公共汽车很慢。

Yǒu, dànshì jiāotōng bú tài hǎo, zuò gōnggòng qìchē hěn màn.

Có, nhưng giao thông không tốt lắm, đi xe buýt rất chậm.

Nguyễn Minh

那我还是坐出租车吧。请问哪个方向是市中心?

Nà wǒ háishì zuò chūzūchē ba. Qǐngwèn nǎ ge fāngxiàng shì shìzhōngxīn?

Vậy tôi vẫn đi taxi vậy. Xin hỏi hướng nào là trung tâm thành phố?

Người đi đường

往东走就是市中心,宾馆也在那边。

Wǎng dōng zǒu jiù shì shìzhōngxīn, bīnguǎn yě zài nàbiān.

Đi về phía đông là trung tâm, khách sạn cũng ở bên đó.

Nguyễn Minh

好的,谢谢!

Hǎo de, xièxie!

Vâng, cảm ơn!

Nguyễn Minh

师傅,我去上海宾馆。

Shīfu, wǒ qù Shànghǎi bīnguǎn.

Chú ơi, cháu đi khách sạn Thượng Hải.

Tài xế

没问题。请上车。

Méi wèntí. Qǐng shàng chē.

Không vấn đề gì. Mời lên xe.

Làm thủ tục nhận phòng

Nguyễn Minh đến khách sạn và làm thủ tục nhận phòng tại quầy lễ tân.

Nguyễn Minh

你好,我订了房间。我叫阮明。

Nǐ hǎo, wǒ dìng le fángjiān. Wǒ jiào Ruǎn Míng.

Xin chào, tôi đã đặt phòng. Tôi tên là Nguyễn Minh.

Nhân viên phục vụ

好的。请给我您的护照和签证。

Hǎo de. Qǐng gěi wǒ nín de hùzhào hé qiānzhèng.

Vâng. Xin đưa tôi hộ chiếu và thị thực của ngài.

Nguyễn Minh

给你。这是我的签证。

Gěi nǐ. Zhè shì wǒ de qiānzhèng.

Của bạn đây. Đây là thị thực của tôi.

Nhân viên phục vụ

谢谢。请告诉我您的地址和电话号码。

Xièxie. Qǐng gàosu wǒ nín de dìzhǐ hé diànhuà hàomǎ.

Cảm ơn. Xin cho tôi địa chỉ và số điện thoại của ngài.

Nguyễn Minh

我住在蓝天公司附近,电话是138-1234-5678。

Wǒ zhù zài Lántiān gōngsī fùjìn, diànhuà shì yī sān bā yāo èr sān sì wǔ liù qī bā.

Tôi ở gần công ty Lam Thiên, số điện thoại là 138-1234-5678.

Nhân viên phục vụ

这是您的房间卡,302号。电梯在右边。

Zhè shì nín de fángjiān kǎ, sān líng èr hào. Diàntī zài yòubian.

Đây là thẻ phòng của ngài, số 302. Thang máy ở bên phải.

Nguyễn Minh

好的,谢谢!我明天什么时候要回来退房?

Hǎo de, xièxie! Wǒ míngtiān shénme shíhou yào huílái tuìfáng?

Vâng, cảm ơn! Ngày mai tôi phải về trả phòng lúc mấy giờ?

Nhân viên phục vụ

中午十二点以前退房就可以了。

Zhōngwǔ shí'èr diǎn yǐqián tuìfáng jiù kěyǐ le.

Trả phòng trước 12 giờ trưa là được.

Nguyễn Minh

明白了,谢谢你!

Míngbai le, xièxie nǐ!

Rõ rồi, cảm ơn bạn!

Đáp máy bay về công ty

Nguyễn Minh chuẩn bị trở về, trao đổi với đồng nghiệp về chuyến bay và các phương tiện di chuyển.

Đồng nghiệp

阮明,你什么时候回公司?

Ruǎn Míng, nǐ shénme shíhou huí gōngsī?

Nguyễn Minh, khi nào cậu về công ty?

Nguyễn Minh

明天上午坐飞机回去。飞机九点起飞。

Míngtiān shàngwǔ zuò fēijī huíqù. Fēijī jiǔ diǎn qǐfēi.

Sáng mai đáp máy bay về. Máy bay cất cánh lúc 9 giờ.

Đồng nghiệp

那你要提前两个小时到机场。

Nà nǐ yào tíqián liǎng ge xiǎoshí dào jīchǎng.

Vậy cậu phải đến sân bay trước hai tiếng.

Nguyễn Minh

我知道。机场离宾馆近吗?

Wǒ zhīdào. Jīchǎng lí bīnguǎn jìn ma?

Tôi biết. Sân bay cách khách sạn gần không?

Đồng nghiệp

不远,很近,坐出租车二十分钟就到。

Bù yuǎn, hěn jìn, zuò chūzūchē èrshí fēnzhōng jiù dào.

Không xa, rất gần, đi taxi 20 phút là tới.

Nguyễn Minh

太好了。飞机上的乘客多吗?

Tài hǎo le. Fēijī shàng de chéngkè duō ma?

Tuyệt quá. Hành khách trên máy bay đông không?

Đồng nghiệp

这个航班很满,乘客非常多。

Zhège hángbān hěn mǎn, chéngkè fēicháng duō.

Chuyến bay này rất đông, hành khách rất nhiều.

Nguyễn Minh

没关系,坐飞机很快的。我们回去以后再见吧!

Méi guānxi, zuò fēijī hěn kuài de. Wǒmen huíqù yǐhòu zàijiàn ba!

Không sao, đi máy bay rất nhanh. Về sau chúng ta gặp lại nhé!

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

🎧 Shadowing

Luyện đọc theo từng câu hội thoại.

Thời gian
5 phút
Nội dung
12 câu

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Dictation

Nghe và chép lại 1–2 câu từ hội thoại.

Thời gian
3 phút
Nội dung
2 câu luyện

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

乘客chéngkè

Hành khách

出租车chūzūchē

Xe taxi

地址dìzhǐ

Địa chỉ

方向fāngxiàng

Phương hướng, hướng

附近fùjìn

Gần, phụ cận

公共汽车gōnggòng qìchē

Xe buýt

hěn

Rất

huí

Về, trở về

交通jiāotōng

Giao thông

jìn

Gần

Cách (khoảng cách)

起飞qǐfēi

Cất cánh

签证qiānzhèng

Thị thực, visa

yuǎn

Xa

zuò

Ngồi, đi (phương tiện)

上车shàng chē

Lên xe

师傅shīfu

Chú/bác (cách gọi tài xế, thợ)

这是zhè shì

Đây là

右边yòubian

Bên phải

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Hỏi đường: Đi ... như thế nào?

去 + Địa điểm + 怎么走?

Dùng để hỏi đường đi hoặc phương tiện di chuyển đến một địa điểm nào đó. Chữ 怎么 (như thế nào) đứng trước động từ 走 (đi).

去上海宾馆怎么走?

Qù Shànghǎi bīnguǎn zěnme zǒu?

Đi khách sạn Thượng Hải đi như thế nào?

Sử dụng phương tiện: 坐 (ngồi/đi) + Phương tiện

坐 + Phương tiện giao thông (+ 去 + Địa điểm)

Từ 坐 (ngồi) được dùng chung cho việc di chuyển bằng các phương tiện như taxi (出租车), máy bay (飞机), tàu hỏa (火车).

你要坐出租车吗?

Nǐ yào zuò chūzūchē ma?

Anh có muốn đi taxi không?

Diễn đạt cách thức: Có thể... để đi

可以 + 坐 + Phương tiện + 去

"可以" (có thể) + cách di chuyển để chỉ phương án khả thi. Ví dụ: 可以坐出租车去 (có thể đi taxi đến đó), 可以坐地铁去 (có thể đi tàu điện ngầm đến đó).

你可以坐出租车去。

Nǐ kěyǐ zuò chūzūchē qù.

Anh có thể đi taxi đến đó.

Yêu cầu lịch sự với kính ngữ 您

请 + 给 + 我 + 您的 + Danh từ

Ở khách sạn, nhân viên dùng kính ngữ "您" (ngài) thay vì "你". Cấu trúc 请给我您的护照 (xin đưa tôi hộ chiếu của ngài) là mẫu chuẩn khi làm thủ tục check-in.

请给我您的护照。

Qǐng gěi wǒ nín de hùzhào.

Xin đưa tôi hộ chiếu của ngài.

Thông báo đã đặt phòng

我 + 订了 + 房间

Khi đến khách sạn, nói ngay: 我订了房间 (tôi đã đặt phòng) để nhân viên tra cứu. Có thể thêm tên: 我叫阮明 (tôi tên là Nguyễn Minh).

你好,我订了房间。我叫阮明。

Nǐ hǎo, wǒ dìng le fángjiān. Wǒ jiào Ruǎn Míng.

Xin chào, tôi đã đặt phòng. Tôi tên là Nguyễn Minh.

Chỉ phòng và hướng dẫn vị trí

这是 + 您的 + 房间 + 号。+ 名词 + 在 + 方位

Nhân viên khách sạn thường nói: 这是您的房间,302号 (đây là phòng của ngài, số 302), kèm hướng dẫn: 电梯在右边 (thang máy ở bên phải).

这是您的房间,302号。

Zhè shì nín de fángjiān, sān líng èr hào.

Đây là phòng của ngài, số 302.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

💡 Gọi taxi ở Trung Quốc

Khi gọi taxi Trung Quốc, hãy gọi tài xế là 师傅 (shīfu - chú/bác), không gọi 司机 (tài xế - quá cứng nhắc). Câu chuẩn: 师傅,我去上海宾馆。Khi đến nơi: 师傅,多少钱?(bao nhiêu tiền?). Nếu muốn xin hóa đơn: 请给我发票 (xin cho tôi hóa đơn) — rất cần để thanh toán công tác phí.

💡 Các phương tiện di chuyển cần biết

Ngoài 出租车 (taxi) và 公共汽车 (xe buýt), hãy học: 地铁 (tàu điện ngầm - dìtiě), 高铁 (tàu cao tốc - gāotiě), 飞机 (máy bay), 船 (tàu thủy), 自行车 (xe đạp - zìxíngchē). Ở thành phố lớn, 地铁 là phương tiện nhanh nhất: 坐地铁很方便 (đi metro rất tiện).

💡 Mẫu hội thoại check-in 3 bước

Check-in khách sạn theo 3 bước: (1) Xác nhận đặt phòng: 你好,我订了房间,我叫阮明。 (2) Xuất trình giấy tờ: 这是护照和签证。 (3) Nhận phòng và hỏi thêm: 请问餐厅在哪儿?/ 几点退房? Nắm chắc 3 bước này, bạn sẽ không bỡ ngỡ khi nhận phòng ở bất kỳ khách sạn nào.

💡 Văn hóa chỉ đường bằng phương hướng

Người Trung Quốc chỉ đường thường dùng phương hướng Đông-Tây-Nam-Bắc: 往东走 (đi về phía đông), 往南走 (đi về phía nam) — khác với người Việt hay chỉ trái-phải trước-sau. Khi được chỉ "往东走就是市中心", hãy nhớ hỏi thêm: 大概多远?(khoảng bao xa?) để ước lượng thời gian.

💡 Hỏi khoảng cách và thời gian di chuyển

Các câu hỏi hữu ích khi di chuyển: 离这儿远吗?(cách đây xa không?), 坐车要多久?(đi xe mất bao lâu?), 走路要几分钟?(đi bộ mất mấy phút?). Trả lời thường gặp: 大概十分钟 (khoảng 10 phút), 很近,走路就到 (rất gần, đi bộ là tới).

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Câu 1

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

请问去公司______走?

Câu 2

Chọn động từ đúng khi đi taxi.

我______出租车去宾馆。

Câu 3

Nối từ tiếng Trung với nghĩa tiếng Việt.

Trong bài học này bạn sẽ thành thạo

  • Hỏi đường đi đến một địa điểm cụ thể
  • Giao tiếp cơ bản với tài xế taxi
  • Thông báo đã đặt phòng và làm thủ tục nhận phòng khách sạn
  • Đọc số phòng và ghi nhớ thông tin phòng

Tóm tắt bài học

Tóm tắt bài “Lạc ở Thượng Hải phải làm sao? — Hỏi đường, gọi taxi, nhận phòng”: • Hỏi đường đi đến một địa điểm cụ thể • Giao tiếp cơ bản với tài xế taxi • Thông báo đã đặt phòng và làm thủ tục nhận phòng khách sạn • Đọc số phòng và ghi nhớ thông tin phòng. Sau bài, bạn nên chuyển sang bài tiếp theo trong cùng khóa hoặc ôn từ vựng/ngữ pháp liên quan trên Lenguro.

Câu hỏi thường gặp

BCT là gì?

BCT (Business Chinese Test) là kỳ thi tiếng Trung thương mại quốc tế, đánh giá khả năng giao tiếp công sở và nghiệp vụ bằng tiếng Trung. Lenguro cung cấp khóa học và bài luyện theo lộ trình BCT(A), BCT(B) và Oral.

Bài học này phù hợp trình độ nào?

Mỗi bài BCT trên Lenguro gắn với một khóa trong lộ trình (Khởi đầu, BCT A hoặc BCT B). Bạn nên học theo thứ tự bài trong khóa để nắm hội thoại, từ vựng và ngữ pháp trước khi chuyển bài tiếp theo.

Bài học có luyện Shadowing và Dictation không?

Có. Sau phần hội thoại, bài học có mục Shadowing (luyện phát âm) và Dictation (nghe chép). Bạn có thể luyện nhanh trong bài hoặc mở workspace luyện đầy đủ trên Lenguro.

Có transcript và bài kiểm tra cuối bài không?

Có. Hội thoại kèm chữ Hán, pinyin và bản dịch tiếng Việt. Cuối bài có Quiz để kiểm tra từ vựng, ngữ pháp và tình huống giao tiếp trong bài.

Đang học · Hội thoại· 0%