Đăng nhập
Bài 9BCT(A) - Khởi đầu

Nói đúng câu, không nói sai nghĩa — Ngữ pháp nền tảng

Ngữ pháp nền tảng: câu khẳng định/phủ định/nghi vấn, câu với 是/有/在

45 phút22 từ4 điểm10 câu
  • Nắm vững cấu trúc câu khẳng định, phủ định và nghi vấn cơ bản trong tiếng Trung
  • Sử dụng thành thạo và phân biệt chính xác các câu chứa động từ 是 (là), 有 (có), 在 (ở)
  • Tránh các lỗi sai ngữ pháp kinh điển của người mới bắt đầu (ví dụ: dùng 不有 thay vì 没有)

Hội thoại ở công ty

Nguyễn Minh trao đổi với đồng nghiệp về các mẫu câu cơ bản trong công việc và sắm đồ văn phòng.

Nguyễn Minh

你是新来的员工吗?我们好像没有见过面。

Nǐ shì xīn lái de yuángōng ma? Wǒmen hǎoxiàng méiyǒu jiàn guò miàn.

Bạn là nhân viên mới đến à? Chúng ta hình như chưa từng gặp mặt.

Đồng nghiệp

是,我是新来的员工。你是哪个部门的?

Shì, wǒ shì xīn lái de yuángōng. Nǐ shì nǎ ge bùmén de?

Vâng, tôi là nhân viên mới. Bạn thuộc bộ phận nào?

Nguyễn Minh

我是销售部的。我想问你一下,公司有会议室吗?

Wǒ shì xiāoshòu bù de. Wǒ xiǎng wèn nǐ yíxià, gōngsī yǒu huìyìshì ma?

Tôi thuộc bộ phận bán hàng. Tôi muốn hỏi bạn một chút, công ty có phòng họp không?

Đồng nghiệp

有,在二楼。经理不在公司,他和客户去工厂了。

Yǒu, zài èr lóu. Jīnglǐ bú zài gōngsī, tā hé kèhù qù gōngchǎng le.

Có, ở tầng 2. Giám đốc không có ở công ty, ông ấy cùng khách hàng đi nhà máy rồi.

Nguyễn Minh

关于今天的会议,你有什么消息吗?

Guānyú jīntiān de huìyì, nǐ yǒu shénme xiāoxi ma?

Về cuộc họp hôm nay, bạn có tin gì không?

Đồng nghiệp

听说要讨论一份重要的合同,你可以跟经理一起去。

Tīngshuō yào tǎolùn yí fèn zhòngyào de hétong, nǐ kěyǐ gēn jīnglǐ yìqǐ qù.

Nghe nói sẽ bàn về một bản hợp đồng quan trọng, bạn có thể đi cùng giám đốc.

Nguyễn Minh

我不是很清楚,这份合同是新签的吗?

Wǒ bú shì hěn qīngchu, zhè fèn hétong shì xīn qiān de ma?

Tôi không rõ lắm, bản hợp đồng này là mới ký à?

Đồng nghiệp

是的,是上个月签的。

Shì de, shì shàng ge yuè qiān de.

Vâng, là ký tháng trước.

Nguyễn Minh

好的,我一会儿准备一下资料。你先忙吧。

Hǎo de, wǒ yíhuìr zhǔnbèi yíxià zīliào. Nǐ xiān máng ba.

Được, lát nữa tôi chuẩn bị một chút tài liệu. Bạn cứ bận trước đi.

Mua đồ văn phòng

Nguyễn Minh đi mua sắm đồ văn phòng, dùng nhiều lượng từ để mô tả số lượng đồ vật.

Nguyễn Minh

老板,我想买一些办公用品。这种笔多少钱一支?

Lǎobǎn, wǒ xiǎng mǎi yìxiē bàngōng yòngpǐn. Zhè zhǒng bǐ duōshao qián yì zhī?

Chủ quán, tôi muốn mua một ít đồ văn phòng. Loại bút này bao nhiêu tiền một cây?

Chủ quán

这种笔三块钱一支,你要几支?

Zhè zhǒng bǐ sān kuài qián yì zhī, nǐ yào jǐ zhī?

Loại bút này 3 tệ một cây, anh lấy mấy cây?

Nguyễn Minh

我要一盒,一共十二支。再给我拿一张纸和一件衬衫。

Wǒ yào yì hé, yígòng shí'èr zhī. Zài gěi wǒ ná yì zhāng zhǐ hé yí jiàn chènshān.

Tôi lấy một hộp, tổng cộng 12 cây. Lấy thêm cho tôi một tờ giấy và một chiếc áo sơ mi.

Chủ quán

好的。这套西装和那双鞋也不错,你要看看吗?

Hǎo de. Zhè tào xīzhuāng hé nà shuāng xié yě búcuò, nǐ yào kànkan ma?

Được. Bộ vest này và đôi giày kia cũng không tồi, anh xem thử không?

Nguyễn Minh

不用了,我今天只要这一些。这条领带多少钱?

Búyòng le, wǒ jīntiān zhǐ yào zhè yìxiē. Zhè tiáo lǐngdài duōshao qián?

Không cần đâu, hôm nay tôi chỉ cần chừng này thôi. Cái cà vạt này bao nhiêu tiền?

Chủ quán

这条领带二十五块钱。你一共买了两件衣服和这些文具。

Zhè tiáo lǐngdài èrshíwǔ kuài qián. Nǐ yígòng mǎi le liǎng jiàn yīfu hé zhèxiē wénjù.

Cà vạt này 25 tệ. Anh tổng cộng mua hai món quần áo và những đồ văn phòng này.

Nguyễn Minh

好的,一共多少钱?我可以用手机付款吗?

Hǎo de, yígòng duōshao qián? Wǒ kěyǐ yòng shǒujī fùkuǎn ma?

Được, tổng cộng bao nhiêu tiền? Tôi có thể trả bằng điện thoại không?

Chủ quán

可以,一共六十八块钱。欢迎下次再来!

Kěyǐ, yígòng liùshíbā kuài qián. Huānyíng xià cì zài lái!

Được, tổng cộng 68 tệ. Mong lần sau lại ghé!

Trên đường đến nhà máy

Nguyễn Minh cùng đồng nghiệp lái xe đến nhà máy, trao đổi về quãng đường và số lượng hàng hóa.

Đồng nghiệp

我们坐这辆车去工厂,还有一辆车在后面。

Wǒmen zuò zhè liàng chē qù gōngchǎng, hái yǒu yí liàng chē zài hòumiàn.

Chúng ta đi chiếc xe này ra nhà máy, còn một chiếc xe nữa ở phía sau.

Nguyễn Minh

工厂离这儿远吗?大概有多少公里?

Gōngchǎng lí zhèr yuǎn ma? Dàgài yǒu duōshao gōnglǐ?

Nhà máy cách đây xa không? Khoảng bao nhiêu cây số?

Đồng nghiệp

不远,大概三十公里,我们一会儿就到。

Bù yuǎn, dàgài sānshí gōnglǐ, wǒmen yíhuìr jiù dào.

Không xa, khoảng 30 cây số, chúng ta một lát là tới.

Nguyễn Minh

这次我们去工厂要买多少斤水果送给客户?

Zhè cì wǒmen qù gōngchǎng yào mǎi duōshao jīn shuǐguǒ sòng gěi kèhù?

Lần này ra nhà máy chúng ta cần mua bao nhiêu cân hoa quả tặng khách hàng?

Đồng nghiệp

买十斤就够了。你今年多大了?看起来还很年轻。

Mǎi shí jīn jiù gòu le. Nǐ jīnnián duō dà le? Kàn qǐlái hái hěn niánqīng.

Mua 10 cân là đủ. Năm nay bạn bao nhiêu tuổi rồi? Trông vẫn còn rất trẻ.

Nguyễn Minh

我今年二十五岁。你呢?

Wǒ jīnnián èrshíwǔ suì. Nǐ ne?

Năm nay tôi 25 tuổi. Còn bạn?

Đồng nghiệp

我比你大一点儿,今年二十八岁。我们差三岁。

Wǒ bǐ nǐ dà yìdiǎnr, jīnnián èrshíbā suì. Wǒmen chà sān suì.

Tôi lớn hơn bạn một chút, năm nay 28 tuổi. Chúng ta kém nhau 3 tuổi.

Nguyễn Minh

那这趟去工厂,我们要看几台机器?

Nà zhè tàng qù gōngchǎng, wǒmen yào kàn jǐ tái jīqì?

Vậy chuyến ra nhà máy này, chúng ta cần xem mấy cái máy?

Đồng nghiệp

看两台新机器,它们很重要,直接影响我们的生产。

Kàn liǎng tái xīn jīqì, tāmen hěn zhòngyào, zhíjiē yǐngxiǎng wǒmen de shēngchǎn.

Xem hai cái máy mới, chúng rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất của chúng ta.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

🎧 Shadowing

Luyện đọc theo từng câu hội thoại.

Thời gian
5 phút
Nội dung
12 câu

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Dictation

Nghe và chép lại 1–2 câu từ hội thoại.

Thời gian
3 phút
Nội dung
2 câu luyện

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

gēn

Cùng, với, theo

公里gōnglǐ

Cây số, kilômét

关于guānyú

Về, liên quan đến

Và, cùng với

jiàn

Cái, chiếc, bộ (lượng từ cho quần áo, sự việc)

jīn

Cân (500g)

liàng

Chiếc (lượng từ cho xe)

没有méiyǒu

Không có (phủ định của 有)

shuāng

Đôi (lượng từ cho vật đi thành cặp)

suì

Tuổi

tái

Cái, chiếc (lượng từ cho máy móc, thiết bị)

tàng

Chuyến (lượng từ cho việc đi lại)

tào

Bộ (lượng từ cho bộ quần áo, đồ dùng)

tiáo

Cái, con (lượng từ cho vật dài, đường, quần)

xiē

Một ít, một vài (số lượng không xác định)

一点儿yìdiǎnr

Một chút

一会儿yíhuìr

Một lát, một chút (thời gian ngắn)

一下yíxià

Một chút, một cái (sau động từ)

yǒu

Có (sở hữu, tồn tại)

zhāng

Tờ, tấm, chiếc (lượng từ cho giấy, bàn, ảnh)

zhǒng

Loại, kiểu (lượng từ cho chủng loại)

不是bú shì

Không phải là (phủ định của 是)

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Ba mẫu câu cơ bản (Khẳng định, Phủ định, Nghi vấn)

肯定: S + V | 否定: S + 不 + V (有除外) | 疑问: S + V + 吗?

Câu khẳng định dùng trật tự từ cơ bản S-V-O. Câu phủ định dùng '不' đứng trước động từ/tính từ (ngoại trừ 有 phải dùng 没有). Câu nghi vấn Yes/No thêm '吗' cuối câu.

我去北京出差。

Wǒ qù Běijīng chūchāi.

Tôi đi Bắc Kinh công tác. (Khẳng định)

Câu với động từ 是 (là)

肯定: S + 是 + N | 否定: S + 不是 + N

'是' tương đương 'to be', dùng khẳng định danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch. Phủ định thêm '不' thành '不是'. Lưu ý: trước tính từ KHÔNG dùng '是' — phải dùng '很'.

我是新来的员工,她不是秘书。

Wǒ shì xīn lái de yuángōng, tā bú shì mìshū.

Tôi là nhân viên mới, cô ấy không phải thư ký.

Câu với động từ 有 (có)

肯定: S + 有 + N | 否定: S + 没有 + N

'有' biểu thị sở hữu hoặc tồn tại. Phủ định BẮT BUỘC dùng '没有', tuyệt đối không dùng '不有'.

公司有很多电脑,没有空调。

Gōngsī yǒu hěn duō diànnǎo, méiyǒu kòngtiáo.

Công ty có rất nhiều máy tính, không có máy điều hòa.

Câu với động từ 在 (ở, tại)

肯定: S + 在 + 地点 | 否定: S + 不在 + 地点

'在' biểu thị chủ thể đang có mặt ở một nơi chốn. Quan trọng: tiếng Trung đặt địa điểm TRƯỚC động từ hành động: 我在公司吃饭 (tôi ăn cơm ở công ty), không phải như tiếng Việt.

李秘书在办公室,经理不在公司。

Lǐ mìshū zài bàngōngshì, jīnglǐ bú zài gōngsī.

Thư ký Lý ở văn phòng, giám đốc không ở công ty.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

💡 Lỗi 不有 — kẻ thù số 1

Phủ định của 有 (có) LUÔN LUÔN là 没有 (méiyǒu), không bao giờ là '不有'. Đây là lỗi kinh điển của người học Việt Nam. Hãy thuộc lòng: 有 → 没有, 是 → 不是, 在 → 不在.

💡 Đừng dùng 是 trước tính từ

'是' chỉ đứng trước DANH TỪ (我是员工, 他是经理). Trước TÍNH TỪ phải dùng phó từ mức độ: 很贵 (rất đắt), 很好看 (rất đẹp). Nói '他是很胖' là sai.

💡 Vị trí địa điểm trong câu

Tiếng Việt: 'Tôi ăn cơm ở công ty' (hành động trước, địa điểm sau). Tiếng Trung: '我在公司吃饭' (địa điểm TRƯỚC, hành động sau). Hãy tập phản xạ đảo ngược thứ tự này.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Câu 1

Chọn từ phủ định thích hợp điền vào chỗ trống cho động từ 在.

客户今天去工厂了,他现在______在公司。

Câu 2

Chọn câu phủ định đúng ngữ pháp biểu thị 'tôi không có hóa đơn'.

A: 请给我发票。 B: 对不起,我______发票。

Câu 3

Sắp xếp các từ sau thành câu mô tả vị trí làm việc của Giám đốc đúng ngữ pháp.

Trong bài học này bạn sẽ thành thạo

  • Nắm vững cấu trúc câu khẳng định, phủ định và nghi vấn cơ bản trong tiếng Trung
  • Sử dụng thành thạo và phân biệt chính xác các câu chứa động từ 是 (là), 有 (có), 在 (ở)
  • Tránh các lỗi sai ngữ pháp kinh điển của người mới bắt đầu (ví dụ: dùng 不有 thay vì 没有)

Tóm tắt bài học

Tóm tắt bài “Nói đúng câu, không nói sai nghĩa — Ngữ pháp nền tảng”: • Nắm vững cấu trúc câu khẳng định, phủ định và nghi vấn cơ bản trong tiếng Trung • Sử dụng thành thạo và phân biệt chính xác các câu chứa động từ 是 (là), 有 (có), 在 (ở) • Tránh các lỗi sai ngữ pháp kinh điển của người mới bắt đầu (ví dụ: dùng 不有 thay vì 没有). Sau bài, bạn nên chuyển sang bài tiếp theo trong cùng khóa hoặc ôn từ vựng/ngữ pháp liên quan trên Lenguro.

Câu hỏi thường gặp

BCT là gì?

BCT (Business Chinese Test) là kỳ thi tiếng Trung thương mại quốc tế, đánh giá khả năng giao tiếp công sở và nghiệp vụ bằng tiếng Trung. Lenguro cung cấp khóa học và bài luyện theo lộ trình BCT(A), BCT(B) và Oral.

Bài học này phù hợp trình độ nào?

Mỗi bài BCT trên Lenguro gắn với một khóa trong lộ trình (Khởi đầu, BCT A hoặc BCT B). Bạn nên học theo thứ tự bài trong khóa để nắm hội thoại, từ vựng và ngữ pháp trước khi chuyển bài tiếp theo.

Bài học có luyện Shadowing và Dictation không?

Có. Sau phần hội thoại, bài học có mục Shadowing (luyện phát âm) và Dictation (nghe chép). Bạn có thể luyện nhanh trong bài hoặc mở workspace luyện đầy đủ trên Lenguro.

Có transcript và bài kiểm tra cuối bài không?

Có. Hội thoại kèm chữ Hán, pinyin và bản dịch tiếng Việt. Cuối bài có Quiz để kiểm tra từ vựng, ngữ pháp và tình huống giao tiếp trong bài.

Đang học · Hội thoại· 0%