Đăng nhập
HSK789ZH-HSK789-038
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK789: Ngữ pháp diễn ngôn học thuật

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Ngữ pháp diễn ngôn học thuật (学术语篇语法) là tập hợp các cấu trúc ngữ pháp và phương tiện liên kết được sử dụng trong văn bản học thuật, báo cáo nghiên cứu, luận văn và các tài liệu chính thức. Các cấu trúc này giúp thể hiện mối quan hệ logic giữa các ý tưởng, như nguyên nhân-kết quả, điều kiện, tương phản, bổ sung, so sánh, và khái quát hóa. Chúng thường mang tính trang trọng, khách quan và chính xác, sử dụng nhiều từ Hán-Việt và cấu trúc câu phức tạp. Việc nắm vững ngữ pháp diễn ngôn học thuật là cần thiết để đạt trình độ C2 trong tiếng Trung, đặc biệt trong môi trường học thuật và chuyên nghiệp.

Công thức cấu trúc

10 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

Cấu trúc sở hữu trang trọng, dùng 之 thay cho 的 để tăng tính văn chương và trang trọng. Thường dùng trong văn bản học thuật, luận văn, và tác phẩm văn học. Ví dụ: 国家之未来 (tương lai của đất nước), 研究之成果 (thành quả nghiên cứu).

Công thức
X+
+
Y+
+
Z
Ví dụ minh họa
基于对历史数据的深入分析,我们得以揭示这一经济现象背后的深层规律。

[Jīyú duì lìshǐ shùjù de shēnrù fēnxī, wǒmen déyǐ jiēshì zhè yī jīngjì xiànxiàng bèihòu de shēncéng guīlǜ.]

2

Cấu trúc mẫu 2

Cấu trúc bị động trang trọng, nhấn mạnh tác nhân thực hiện hành động. Thường dùng trong văn viết học thuật và báo cáo. Ví dụ: 由委员会所决定 (do ủy ban quyết định).

Công thức
由X所Y
Ví dụ minh họa
从宏观经济学角度来看,通货膨胀与失业率之间存在着此消彼长的关系。

[Cóng hóngguān jīngjìxué jiǎodù lái kàn, tōnghuò péngzhàng yǔ shīyè lǜ zhījiān cúnzàizhe cǐxiāobǐzhǎng de guānxì.]

3

Cấu trúc mẫu 3

Giới thiệu đối tượng hoặc quan điểm, tương đương với 'đối với X mà nói'. Trang trọng hơn 对...来说. Thường dùng trong thảo luận học thuật. Ví dụ: 对于发展中国家而言,教育是重中之重。

Công thức
对于X而言,Y
Ví dụ minh họa
就环境保护而言,政府应当制定更为严格的法规以遏制污染蔓延。

[Jiù huánjìng bǎohù ér yán, zhèngfǔ yīngdāng zhìdìng gèng wéi yángé de fǎguī yǐ èzhì wūrǎn mànyán.]

4

Cấu trúc mẫu 4

Xác định phạm vi hoặc lĩnh vực mà Y đề cập. Thường dùng với các danh từ trừu tượng như 问题, 领域, 方面. Ví dụ: 在经济发展上,我们取得了显著成就。

Công thức
在X上,Y
Ví dụ minh họa
基于对历史数据的深入分析,我们得以揭示这一经济现象背后的深层规律。

[Jīyú duì lìshǐ shùjù de shēnrù fēnxī, wǒmen déyǐ jiēshì zhè yī jīngjì xiànxiàng bèihòu de shēncéng guīlǜ.]

Cấu trúc「过」

Chỉ phương tiện hoặc cách thức để đạt được Y. Trong học thuật, thường dùng với các danh từ như 分析, 研究, 实验. Ví dụ: 通过数据分析,我们发现了规律。

Công thức
通过X,Y
Ví dụ minh họa
基于对历史数据的深入分析,我们得以揭示这一经济现象背后的深层规律。

[Jīyú duì lìshǐ shùjù de shēnrù fēnxī, wǒmen déyǐ jiēshì zhè yī jīngjì xiànxiàng bèihòu de shēncéng guīlǜ.]

6

Cấu trúc mẫu 6

Dựa trên cơ sở X để đưa ra Y. Rất phổ biến trong nghiên cứu khoa học. Ví dụ: 基于上述理论,我们提出假设。

Công thức
基于X,Y
Ví dụ minh họa
基于对历史数据的深入分析,我们得以揭示这一经济现象背后的深层规律。

[Jīyú duì lìshǐ shùjù de shēnrù fēnxī, wǒmen déyǐ jiēshì zhè yī jīngjì xiànxiàng bèihòu de shēncéng guīlǜ.]

7

Cấu trúc mẫu 7

Đưa ra quan điểm từ một góc nhìn cụ thể. Thường dùng trong phân tích đa chiều. Ví dụ: 从历史角度来看,这一现象并非首次出现。

Công thức
从X来看,Y
Ví dụ minh họa
综上所述,我们可以得出结论:可持续发展是未来城市建设的必由之路。

[Zōngshàng suǒshù, wǒmen kěyǐ déchū jiélùn: kě chíxù fāzhǎn shì wèilái chéngshì jiànshè de bì yóu zhī lù.]

8

Cấu trúc mẫu 8

Cấu trúc 'lấy X làm Y', thể hiện sự coi trọng hoặc xem X như Y. Trang trọng, thường dùng trong văn bản chính thức. Ví dụ: 以人民为中心的发展思想。

Công thức
以X为Y
Ví dụ minh họa
以科技创新为核心驱动力,我国经济正朝着高质量发展的方向迈进。

[Yǐ kējì chuàngxīn wéi héxīn qūdònglì, wǒ guó jīngjì zhèng cháozhe gāo zhìliàng fāzhǎn de fāngxiàng màijìn.]

9

Cấu trúc mẫu 9

Giới hạn phạm vi thảo luận vào X. Tương tự 就X而言. Ví dụ: 就经济影响而论,这一政策利大于弊。

Công thức
就X而论,Y
Ví dụ minh họa
对于这一复杂问题,我们需要从多维度进行综合考量。

[Duìyú zhè yī fùzá wèntí, wǒmen xūyào cóng duō wéidù jìnxíng zōnghé kǎoliàng.]

Cấu trúc「着」

Chỉ sự thay đổi đồng thời, X thường là danh từ trừu tượng chỉ quá trình. Ví dụ: 随着全球化的深入,文化交流日益频繁。

Công thức
随着X,Y
Ví dụ minh họa
从宏观经济学角度来看,通货膨胀与失业率之间存在着此消彼长的关系。

[Cóng hóngguān jīngjìxué jiǎodù lái kàn, tōnghuò péngzhàng yǔ shīyè lǜ zhījiān cúnzàizhe cǐxiāobǐzhǎng de guānxì.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng chi tiết

Chức năng cú pháp

Ngữ pháp diễn ngôn học thuật bao gồm các cấu trúc liên kết câu và đoạn văn, giúp tổ chức văn bản một cách logic và mạch lạc. Các cấu trúc này thường đứng ở đầu câu hoặc giữa các mệnh đề để chỉ ra mối quan hệ logic.

Ràng buộc ngữ nghĩa
  • Quan hệ nhân quả: 由于, 因为, 因此, 从而, 以致
  • Quan hệ điều kiện: 如果, 只要, 只有, 除非
  • Quan hệ tương phản: 虽然, 尽管, 但是, 然而, 却
  • Quan hệ bổ sung: 不仅...而且..., 既...又..., 一方面...另一方面...
  • Quan hệ so sánh: 与...相比, 同...一样, 不同于
  • Quan hệ khái quát: 总而言之, 综上所述, 换言之
  • Quan hệ minh họa: 例如, 比如, 正如...所示
  • Thanh ghi (Register)

    Các cấu trúc này thuộc thanh ghi trang trọng, học thuật, viết, và văn học. Chúng thường xuất hiện trong:

  • Bài báo khoa học
  • Luận văn thạc sĩ/tiến sĩ
  • Báo cáo chính phủ
  • Diễn văn chính trị
  • Văn bản pháp luật
  • Tác phẩm văn học cổ điển
  • Khác biệt với các cấu trúc tương tự
  • (của) thay cho 的 trong văn viết trang trọng, tạo cảm giác cổ điển và trang trọng hơn.
  • được dùng trong cấu trúc bị động trang trọng: 为...所..., 由...所...
  • 对于...而言 tương đương với 对...来说 nhưng trang trọng hơn.
  • 基于 (dựa trên) thay cho 根据 trong ngữ cảnh học thuật.
  • Sắc thái nâng cao
  • Sử dụng 之 và 所 để tăng tính trang trọng và văn chương.
  • Các cấu trúc như 从...来看, 在...上, 就...而论 giúp xác định phạm vi thảo luận.
  • 随着 dùng để chỉ sự thay đổi theo thời gian, thường đi với danh từ trừu tượng.
  • 尽管 và 虽然 khác nhau về mức độ: 尽管 nhấn mạnh sự đối lập mạnh hơn.
  • Lưu ý
  • Tránh lạm dụng các cấu trúc này trong văn nói hàng ngày.
  • Cần chú ý đến sự hài hòa về thanh điệu và nhịp điệu khi sử dụng trong văn xuôi.
  • Một số cấu trúc có thể kết hợp với nhau để tạo câu phức nhiều tầng.
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp

    1. Nhầm lẫn giữa 对于 và 关于
  • Sai: 关于这个问题,我们需要进一步研究。 (关于 thường dùng để giới thiệu chủ đề, không phải đối tượng)
  • Đúng: 对于这个问题,我们需要进一步研究。 (对于 dùng để chỉ đối tượng của hành động)
  • 2. Sử dụng sai 之 thay cho 的
  • Sai: 这本书的内容非常丰富。 (trong văn học thuật, nên dùng 之)
  • Đúng: 此书之内容非常丰富。
  • 3. Thiếu 所 trong cấu trúc bị động trang trọng
  • Sai: 这个问题由委员会讨论。
  • Đúng: 这个问题由委员会所讨论。
  • 4. Lạm dụng 随着 với chủ ngữ là người
  • Sai: 随着他长大,他变得懂事了。 (随着 thường dùng với sự vật, hiện tượng)
  • Đúng: 随着年龄的增长,他变得懂事了。
  • 5. Nhầm lẫn giữa 尽管 và 虽然
  • Sai: 尽管天气不好,但是我们还是去了。 (尽管 không cần 但是)
  • Đúng: 尽管天气不好,我们还是去了。
  • 6. Thiếu dấu phẩy sau các cấu trúc mở đầu
  • Sai: 综上所述我们需要采取行动。
  • Đúng: 综上所述,我们需要采取行动。
  • 7. Sử dụng 基于 không đúng ngữ cảnh
  • Sai: 基于我的经验,我认为这是对的。 (基于 dùng trong học thuật, không dùng cho kinh nghiệm cá nhân)
  • Đúng: 基于实验数据,我们得出结论。
  • 8. Nhầm lẫn giữa 一方面...另一方面... và 一边...一边...
  • Sai: 他一方面吃饭,一方面看电视。 (一边...一边... dùng cho hành động đồng thời)
  • Đúng: 他一边吃饭,一边看电视。
  • Đúng: 一方面,我们需要提高效率;另一方面,也要保证质量。
  • 9. Sử dụng 换言之 không đúng chỗ
  • Sai: 换言之,这个问题很重要。 (换言之 dùng để diễn đạt lại ý trước)
  • Đúng: 这个问题很关键,换言之,它决定了项目的成败。
  • 10. Quên sử dụng 所 trong 为...所...
  • Sai: 这个理论为学者接受。
  • Đúng: 这个理论为学者所接受。
  • Mẫu ví dụ trực quan

    10 câu giao tiếp thực tế

    01

    [Jīyú duì lìshǐ shùjù de shēnrù fēnxī, wǒmen déyǐ jiēshì zhè yī jīngjì xiànxiàng bèihòu de shēncéng guīlǜ.]

    02

    [Cóng hóngguān jīngjìxué jiǎodù lái kàn, tōnghuò péngzhàng yǔ shīyè lǜ zhījiān cúnzàizhe cǐxiāobǐzhǎng de guānxì.]

    03

    [Jiù huánjìng bǎohù ér yán, zhèngfǔ yīngdāng zhìdìng gèng wéi yángé de fǎguī yǐ èzhì wūrǎn mànyán.]

    04

    [Suízhe xìnxī jìshù de fēisù fāzhǎn, chuántǒng chǎnyè zhèng miànlínzhe qiánsuǒwèiyǒu de zhuǎnxíng yālì.]

    05

    [Jǐnguǎn shíyàn tiáojiàn yǒuxiàn, dàn yánjiū tuánduì réngrán qǔdéle tūpòxìng jìnzhǎn.]

    06

    [Zhè yī lǐlùn bùjǐn wèi hòuxù yánjiū diàndìngle jīchǔ, érqiě duì shíjiàn yìngyòng jùyǒu zhòngyào zhǐdǎo yìyì.]

    07

    [Zōngshàng suǒshù, wǒmen kěyǐ déchū jiélùn: kě chíxù fāzhǎn shì wèilái chéngshì jiànshè de bì yóu zhī lù.]

    08

    [Yǐ kējì chuàngxīn wéi héxīn qūdònglì, wǒ guó jīngjì zhèng cháozhe gāo zhìliàng fāzhǎn de fāngxiàng màijìn.]

    09

    [Duìyú zhè yī fùzá wèntí, wǒmen xūyào cóng duō wéidù jìnxíng zōnghé kǎoliàng.]

    10
    广

    [Yóu gāi yánjiūsuǒ suǒ kāifā de xīn jìshù, yǐ zài duō gè lǐngyù dédào guǎngfàn yìngyòng.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.