Ngữ pháp tiếng Trung HSK5: Câu nhấn mạnh với "是……的"
Ý nghĩa & Cách dùng chính
“是……的” cấu trúc dùng để nhấn mạnh một chi tiết xác định liên quan đến một hành động hoặc trạng thái đã xảy ra (thường là hành động hoàn thành hoặc một sự thật đã biết). Thành phần được nhấn mạnh nằm giữa 是 và 的, giúp người nói xác nhận hoặc làm rõ thông tin cụ thể (thời gian, cách thức, tác nhân, đối tượng, địa điểm, v.v.).
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc「地」
最常见的形式,用来强调一个与动作相关的细节(尤其是时间、地点、方式、工具或是谁做的)。示例:我是去年从上海来北京的(强调时间与出发地)。
[Wǒ shì qùnián cóng Shànghǎi lái Běijīng de.]
Cấu trúc mẫu 2
强调宾语或用于辨别/对比。例如:我买的是那本书(强调买的是哪一本)。
[Tā shì zuò huǒchē lái de.]
Cấu trúc mẫu 3
用于否定或确认。否定强调某细节不是事实;疑问用于确认某一细节是否属实。
[Zhè jiàn shì shì tā shuō de.]
Cấu trúc mẫu 4
被动态中,用来强调动作的施事(是谁做的)或结果:这笔钱是被谁花掉的?
[Wǒ mǎi de shì nà běn shū, bú shì zhè běn.]
Cấu trúc mẫu 5
用于强调既定安排或计划(常见于口语),可以表达近期将发生的事情或确定的计划:我是下周要回国的。
[Nǐ shì zěnme zhīdào de?]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1) 把要强调的成分放在错误位置:
2) 忘记句末的“的”或多余添加“的”:
3) 用于尚未发生的动作却不加入要/会等辅助词,使语义混淆:
4) 把“是……的”用于强调动词本身(不合适):
5) 在书面正式语境中滥用口语化的“是……的”,导致文风不严谨:
Mẫu ví dụ trực quan
9 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ shì qùnián cóng Shànghǎi lái Běijīng de.]
[Tā shì zuò huǒchē lái de.]
[Zhè jiàn shì shì tā shuō de.]
[Wǒ mǎi de shì nà běn shū, bú shì zhè běn.]
[Nǐ shì zěnme zhīdào de?]
[Bú shì wǒ zuò de, nǐ kěyǐ qù wèn biérén.]
[Zhè piān lùnwén quèshí shì yóu Wáng jiàoshòu zhuànxiě de.]
[Zhè bǐ qián shì bèi shéi huā diào de?]
[Huìyì shì zài jiǔ diǎn zhěng kāishǐ de.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.