Đăng nhập
HSK5ZH-HSK5-009
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK5: Câu "把" 4 nâng cao (把字句4)

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Câu ‘‘把’’ nâng cao dùng để nhấn mạnh cách xử lý, thay đổi trạng thái hoặc phân loại đối tượng, thường kèm theo bổ ngữ kết quả, phương hướng hoặc tân ngữ nhận. Ở cấp độ HSK5 cần nắm các biến thể phức hợp (给/交给、当作/视为、分成/分为、把……说得/说成) và hạn chế ngữ pháp (không dùng với động từ nội động).

Công thức cấu trúc

6 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

Nhấn mạnh hành động đã xử lý xong đối tượng; thường dùng bổ ngữ kết quả (了/完/好)。Ví dụ: 请把这些材料整理好。

Công thức
S 把 O V (了/完/好)+
Ví dụ minh họa
请把这些材料整理好,明天交上来。

[Qǐng bǎ zhèxiē cáiliào zhěnglǐ hǎo, míngtiān jiāo shànglái.]

2

Cấu trúc mẫu 2

Bổ ngữ hướng chỉ phương hướng hoặc thu thập/ghi chép (下来) và hành vi di chuyển (走/带走)。Ví dụ: 记者把事件的经过记录了下来。

Công thức
S 把 O V 下来 / V 起来 / V 走
Ví dụ minh họa
记者把事件的经过详细地记录了下来。

[Jìzhě bǎ shìjiàn de jīngguò xiángxì de jìlùle xiàlái.]

3

Cấu trúc mẫu 3

Dùng để mô tả hành động chuyển giao/trao nhận đối tượng cho người nhận cụ thể。Ví dụ: 请把报告交给经理。

Công thức
S 把 O 给 / 交给 / 送给 Recipient
Ví dụ minh họa
记者把事件的经过详细地记录了下来。

[Jìzhě bǎ shìjiàn de jīngguò xiángxì de jìlùle xiàlái.]

Cấu trúc「得」

Nhấn mạnh mức độ hoặc cách thức thực hiện động tác bằng cấu trúc 得+补语。Ví dụ: 他把问题说得很复杂。

Công thức
S 把 O V 得+
程度补语
Ví dụ minh họa
他把问题说得很复杂,本来可以更简单地解决。

[Tā bǎ wèntí shuō de hěn fùzá, běnlái kěyǐ gèng jiǎndān de jiějué.]

5

Cấu trúc mẫu 5

Biểu thị việc coi/đánh giá O là cái gì; thường dùng trong văn viết/chính thức。Ví dụ: 公司把这一事件视为重大风险。

Công thức
S 把 O 当作 / 视为 / 当成+
NP
Ví dụ minh họa
他把我的话曲解了,结果引起了误会。

[Tā bǎ wǒ de huà qūjiěle, jiéguǒ yǐnqǐle wùhuì.]

6

Cấu trúc mẫu 6

Dùng để phân loại hoặc phân chia đối tượng thành các nhóm/loại。Ví dụ: 教材把汉字分成六类。

Công thức
S 把 O 分成 / 分为+
类别
Ví dụ minh họa
别把孩子一个人留在家里,晚上不安全。

[Bié bǎ háizi yí ge rén liú zài jiālǐ, wǎnshang bù ānquán.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùngNguyên tắc chính
  • Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ (S) + 把 + Tân ngữ xác định (O) + Động từ (V) + (Bổ ngữ kết quả / mức độ / hướng) +(其他).
  • 把句 phân định trọng tâm câu: đối tượng được "xử lý" như thế nào (thay vì hành động đơn thuần). Do đó tân ngữ phải cụ thể/đã biết (definite) chứ không phải tân ngữ không xác định.
  • Các biến thể quan trọng và chú ý dùng
  • 把 + O + 给 / 交给 / 送给 + Recipient
  • Dùng khi hành động của chủ ngữ đem/biếu/giao đối tượng cho người khác. Ví dụ: 把文件交给经理。
  • 把 + O + V + 下来/起来/走/完/好/成/清楚 等 bổ ngữ hướng/kết quả
  • Dùng để chỉ kết quả hoặc hướng động tác (ví dụ: 记下来、拿走、说清楚、写完)。
  • 把 + O + V + 得 + 补语(程度补语)
  • Nhấn mạnh mức độ/ cách làm: 把问题说得很复杂 / 把事情安排得很好。
  • 把 + O + 当作 / 视为 / 当成 / 看作
  • Dùng để biểu thị coi một vật/khái niệm là cái khác (phân loại hoặc đánh giá). Thường dùng trong văn viết/chính thức.
  • 把 + O + 分成 / 分为 + 类别
  • Dùng để phân chia, sắp xếp (thường xuất hiện trong văn bản học thuật, giáo trình).
  • Hạn chế và cấm kết hợp
  • 把句 yêu cầu động từ phải là ngoại động từ (transitive). Không thể dùng 把 với động từ nội động không có tân ngữ rõ ràng.
  • Thông thường không kết hợp trực tiếp 把 与 被 (*chú ý*: không dùng cấu trúc "把 + O + ... + 被 + ..." trong cùng một vế); nếu muốn biểu thị bị động sau khi hành động, bạn phải chia thành hai vế: "S 把 O ...,结果 O 被 ..."。
  • Trạng thái ngữ dụng: trang trọng vs thông tục vs văn viết
  • Ngôn ngữ nói: hay dùng các kiểu đơn giản như 把 + O + 放/拿/交 + 补语 hướng/kết quả; thường dùng trong giao tiếp hàng ngày, mệnh lệnh.
  • Văn viết/ chính thức: xuất hiện nhiều dạng 把 + O + 视为/当作/列入/纳入/分为,với từ ngữ chuyên môn (视为重大风险、列入计划、纳入考核)。
  • Ngôn ngữ văn chương/ cổ văn: chữ 把 có nguồn gốc từ chữ Hán cổ mang nghĩa "cầm/ nắm"; trong văn viết hiện đại, nếu muốn biểu cảm trang trọng hoặc cổ kính, người ta có thể chọn thể bị động hoặc dùng các động từ chính thức (视为、认为) thay vì chữ 把 thông thường.
  • Các lưu ý ngữ nghĩa tinh tế
  • 把 câu thường nhấn mạnh kết quả hoặc cách xử lý; nếu mục đích là mô tả hành động trung lập (không nhấn mạnh kết quả), nên dùng cấu trúc chủ yếu (S + V + O) thay vì 把句.
  • Khi tân ngữ quá dài hoặc có bổ ngữ phức tạp, thường đặt toàn bộ tân ngữ sau 把,nhưng phải đảm bảo tính rõ ràng và mạch văn (tránh rời rạc).
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặpNhững lỗi phổ biến và cách tránh

    1) Dùng 把 với tân ngữ không xác định hoặc thiếu tân ngữ rõ ràng

  • Sai: *我把去学校。* (không hợp lý)
  • Đúng: 我把书放在包里后去了学校。 (cần có tân ngữ cụ thể)
  • Gợi ý: Kiểm tra xem động từ có cần tân ngữ cụ thể không; nếu không, dùng S + V +(O) thông thường.
  • 2) Kết hợp trực tiếp 把 và 被 trong cùng một vế

  • Sai: *他把书被别人拿走了。*
  • Đúng: 他把书放在桌上,结果书被别人拿走了。或 书被别人拿走了。(chuyển thành bị động hoàn toàn)
  • Gợi ý: Nếu muốn diễn tả hậu quả bị động, chia câu thành hai vế hoặc sử dụng bị động (被) cho toàn bộ cấu trúc.
  • 3) Đặt bổ ngữ sai vị trí (đặc biệt là 补语 了/完/下来/起来)

  • Sai: *请把文件交给了经理。* (đặt 了 không đúng chỗ)
  • Đúng: 请把文件交给经理。/ 请把文件交给经理吧,我已经交了。或 把文件交给了经理。
  • Gợi ý: Khi là mệnh lệnh/ yêu cầu, tránh dùng了 sau động từ trong vế 把 nếu ý nghĩa chưa hoàn thành; đặt 了 ở vế phụ hoặc bỏ 了.
  • 4) Dùng 把 với động từ nội động/ trạng thái hoặc tính từ

  • Sai: *把我很高兴。* 或 *把他在家。*
  • Đúng: 我很高兴。/ 他在家。或 把时间花在家里看书上 (khi có động từ phân bổ)
  • Gợi ý: Kiểm tra tính truyền đạt của động từ; nếu không có tân ngữ chịu tác động, không dùng 把。
  • 5) Nhầm lẫn giữa 把 + O + V 得 + 补语 và 把 + O + V + 了 + 补语

  • Ví dụ đúng: 他把问题说得很复杂。(mức độ)
  • Ví dụ đúng: 他把问题说复杂了。(kết quả: khiến vấn đề trở nên phức tạp)
  • Gợi ý: 使用 得 表示 trình độ/mức độ;使用 了 表示 kết quả/thay đổi trạng thái.
  • 6) Không phân biệt văn phong: dùng 把 + 当作 / 视为 trong văn nói thân mật

  • Gợi ý: Trong văn chính thức hoặc viết báo cáo, ưu tiên dùng 视为/当作/列入;trong giao tiếp hàng ngày dùng 当成/当作 cũng có thể chấp nhận nhưng cảm giác trang trọng giảm.
  • Mẫu ví dụ trực quan

    9 câu giao tiếp thực tế

    01

    [Qǐng bǎ zhèxiē cáiliào zhěnglǐ hǎo, míngtiān jiāo shànglái.]

    02

    [Tā bǎ nà fèn hétóng qiānle míng, ránhòu jiāo gěi le zǒngjīnglǐ.]

    03

    [Jìzhě bǎ shìjiàn de jīngguò xiángxì de jìlùle xiàlái.]

    04

    [Gōngsī de cáiwù bǎ zhège wèntí shìwéi zhòngdà fēngxiǎn, yǐ shàngbào dǒngshìhuì.]

    05

    [Tā bǎ wǒ de huà qūjiěle, jiéguǒ yǐnqǐle wùhuì.]

    06

    [Bié bǎ háizi yí ge rén liú zài jiālǐ, wǎnshang bù ānquán.]

    07

    [Jiàocái tōngcháng bǎ Hànzì fēn chéng liù lèi: xiàngxíng, zhǐshì, huìyì, xíngshēng, zhuǎnzhù, jiǎjiè.]

    08

    [Tā bǎ wèntí shuō de hěn fùzá, běnlái kěyǐ gèng jiǎndān de jiějué.]

    09

    [Rúguǒ bǎ zhè xiàng jìshù yùnyòng dào shíjì shēngchǎn zhōng, jiāng huì dàdà tígāo xiàolǜ.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.