Ngữ pháp tiếng Trung HSK4: Giới từ chủ thể/đối tượng: 将、由²、叫、让
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Nhóm giới từ này dùng để đưa ra chủ thể thực hiện hành động (由) hoặc đối tượng tiếp nhận hành động (将, 叫, 让). Cấu trúc này thường nhấn mạnh vào việc ai là người thực hiện, hoặc đối tượng nào chịu tác động của hành động.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để nhấn mạnh vào đối tượng chịu tác động của hành động và kết quả của hành động đó. Thường dùng trong văn viết, trang trọng hơn "把".
[Qǐng jiāng zhè fēng xìn jiāo gěi Wáng jīnglǐ.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để chỉ người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện hành động, mang nghĩa "do...", "bởi...".
[Huìyì jiāng yóu Wáng jīnglǐ zhǔchí.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng trong câu bị động khẩu ngữ, chỉ đối tượng (S1) bị chủ thể (S2) tác động lên. Tương đương với "被".
[Zhè jiàn shì yóu wǒ fùzé.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Qǐng jiāng zhè fēng xìn jiāo gěi Wáng jīnglǐ.]
[Huìyì jiāng yóu Wáng jīnglǐ zhǔchí.]
[Zhè jiàn shì yóu wǒ fùzé.]
[Wǒ de zìxíngchē jiào Xiǎo Lǐ qí zǒu le.]
[Wǒ de fángjiān jiào dìdi nòng de hěn luàn.]
[Gāngcái xià yǔ, wǒ de yīfu ràng yǔ lín shī le.]
[Tā ràng lǎoshī pīpíng le yí dùn.]
[Qǐng jiāng zhè fèn wénjiàn fānyì chéng zhōngwén.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.