Ngữ pháp tiếng Trung HSK4: 既然……,就……
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc câu nhân quả, dùng khi người nói lấy một sự việc đã biết, một lý do hiển nhiên hoặc một quyết định đã được xác nhận (A) làm tiền đề để đưa ra một kết luận, hành động hợp lý hoặc một đề nghị (B).
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Đây là cấu trúc tổng quát nhất. Chủ ngữ ở mệnh đề "就" thường được lược bỏ nếu giống với mệnh đề "既然".
[Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒmen jiù zhīchí nǐ.]
Cấu trúc mẫu 2
Cấu trúc thường dùng để đưa ra lời khuyên, đề nghị hoặc suy luận về khả năng, dựa trên một sự thật đã được xác nhận. (Một khi đã là... / đã có... / có thể..., thì nên.../ có thể.../ sẽ...).
[Jìrán dàjiā dōu méi yìjiàn, jiù àn zhège fāng'àn zuò ba.]
Cấu trúc「得」
Cấu trúc dùng để chỉ ra hậu quả hoặc việc cần làm bắt buộc liên quan đến một ý định, quyết định đã được nêu ra. (Một khi đã muốn/ quyết định..., thì phải...).
[Jìrán nǐ xiǎng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng, jiù yīnggāi duō hé Zhōngguó rén jiāoliú.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Quy tắc sử dụng "既然……,就……"
1. Cấu trúc cơ bảnCấu trúc này kết nối hai mệnh đề:
**Cách dịch sang tiếng Việt:** Thường được dịch là "Đã là... thì...", "Vì đã... cho nên...", "Một khi đã... thì...".
2. Trật tự từ và cách dùngLưu ý & Lỗi thường gặp
Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
1. Nhầm lẫn với "因为……所以……"Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒmen jiù zhīchí nǐ.]
[Jìrán dàjiā dōu méi yìjiàn, jiù àn zhège fāng'àn zuò ba.]
[Jìrán nǐ xiǎng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng, jiù yīnggāi duō hé Zhōngguó rén jiāoliú.]
[Jìrán zhè jiàn yīfu zhème guì, wǒmen jiù kànkan biéde ba.]
[Jìrán nǐ dāyìng le biérén, jiù yīnggāi zuò dào.]
[Jìrán wèntí yǐjīng jiějué le, wǒmen jiù bú bì zài tǎolùn le.]
[Jìrán dàjiā dōu lèile, jīntiān jiù zǎodiǎn xiūxi ba.]
[Jìrán tā shì nǐ de péngyǒu, nǐ jiù yīnggāi xiāngxìn tā.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.