Ngữ pháp tiếng Trung HSK4: 不管……,都/也……
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc "不管……,都/也……" dùng để diễn đạt rằng bất kể điều kiện hay tình huống nào xảy ra, kết quả vẫn không thay đổi. Tương đương tiếng Việt: "Dù…… cũng……", "Cho dù…… thì vẫn……", "Bất cứ…… cũng……". Mệnh đề sau "不管" có thể chứa từ để hỏi (什么、怎么、哪、谁、多……) hoặc hai lựa chọn đối lập (A还是B).
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng từ để hỏi (什么、谁、哪儿、怎么、多……) để chỉ bất kỳ trường hợp nào. "不管什么" = bất cứ cái gì, "不管谁" = bất cứ ai, "不管怎么" = dù thế nào đi nữa, "不管多+adj" = dù bao nhiêu……
[Bùguǎn tiānzì zěnmeyàng, wǒ dōu jiānchí měitiān pǎobù.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng "还是" để nêu hai lựa chọn đối lập. Mệnh đề sau "不管" thể hiện rằng dù là A hay B, kết quả vẫn như nhau. Ví dụ: 不管刮风还是下雨……
[Bùguǎn nǐ qù nǎlǐ, wǒ dōu huì péi zhe nǐ.]
Cấu trúc mẫu 3
Dạng lặp tính từ với phủ định để tạo lựa chọn đối lập: Adj不Adj. Ví dụ: 不管贵不贵 (dù đắt hay không đắt), 不管难不难 (dù khó hay không khó). Cách nói này rất phổ biến trong hội thoại.
[Bùguǎn duō máng, tā yě huì chōu shíjiān kànshū.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Quy tắc sử dụng
1. Vai trò của "不管"#### a) Từ để hỏi (疑问词)
#### b) Hai lựa chọn đối lập (A还是B)
#### c) Tính từ có dạng phủ định đối lập
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp và cách khắc phục
❌ Lỗi 1: Nhầm "不管" với "虽然"Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Bùguǎn tiānzì zěnmeyàng, wǒ dōu jiānchí měitiān pǎobù.]
[Bùguǎn nǐ qù nǎlǐ, wǒ dōu huì péi zhe nǐ.]
[Bùguǎn duō máng, tā yě huì chōu shíjiān kànshū.]
[Bùguǎn shì shéi dǎ diànhuà lái, dōu shuō wǒ bù zài jiā.]
[Bùguǎn shì kāfēi háishì chá, wǒ dōu kěyǐ.]
[Bùguǎn yùdào shénme kùnnán, wǒmen dōu bù néng fàngqì.]
[Bùguǎn guì bù guì, tā dōu xiǎng mǎi zhè jiàn yīfu.]
[Bùguǎn guāfēng háishì xiàyǔ, tā měitiān dōu zhǔnshí dào gōngsī shàngbān.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.