Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Số lượng trùng điệp: 数词+量词+数词+量词
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Mẫu '数词+量词+数词+量词' thường dùng trong tiếng Trung nói để diễn tả: số lượng nhỏ, xấp xỉ (hai ba cái), tần suất (thường xuyên), nhấn mạnh không chỉ một vài cái, hoặc liệt kê số lượng của các loại khác nhau.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Diễn tả số lượng nhỏ, xấp xỉ hoặc mức độ khiến hành động xảy ra (thường là casual, khẩu ngữ). Ví dụ: 三杯两杯就醉了。
[Tā sān bēi liǎng bēi jiù hē zuì le.]
Cấu trúc mẫu 2
Một số tổ hợp đã thành thành ngữ, mang nghĩa cố định: 三天两头 = thường xuyên; 三言两语 = một vài câu; 一件两件 = một hai việc (thường dùng trong phủ định để nhấn mạnh).
[Zhè kě bù shì yī jiàn liǎng jiàn de xiǎo shì.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để liệt kê số lượng của các loại khác nhau trong cùng một câu, ví dụ: 班里有三男两女。
[Tā sān tiān liǎng tóu lái zhǎo wǒ.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Gợi ý: Khi không chắc, thay bằng cấu trúc rõ ràng hơn: "有三个男生和两个女生" hoặc dùng "两三 + 量词" (ví dụ 两三本书) cho xấp xỉ.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā sān bēi liǎng bēi jiù hē zuì le.]
[Zhè kě bù shì yī jiàn liǎng jiàn de xiǎo shì.]
[Tā sān tiān liǎng tóu lái zhǎo wǒ.]
[Bān lǐ yǒu sān nán liǎng nǚ.]
[Wǒ bù néng yòng sān yán liǎng yǔ bǎ zhè ge wèntí shuō míng bái.]
[Tā zài wài miàn gōng zuò le sān tiān liǎng yè cái huí lái.]
[Zhè bù shì yī jù liǎng jù jiù néng jiě jué de wèntí.]
[Shì chǎng shàng yǒu yì jīn liǎng jīn de pú táo, shì hé jiā tíng mǎi lái chī.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.