Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: ……的话,就……
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc điều kiện dùng để diễn đạt "nếu... thì...". "的话" gắn vào mệnh đề điều kiện, thường kết hợp với "就" để nêu kết quả hoặc hệ quả.
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc tổng quát: mệnh đề điều kiện A + 的话, sau đó là kết quả B. Thường dùng 就 để nhấn hệ quả.
[Rúguǒ nǐ yǒu wèntí dehuà, jiù wèn lǎoshī.]
Cấu trúc mẫu 2
Thêm 如果 hoặc 要是 ở đầu để làm rõ đây là câu điều kiện. Trong văn nói có thể bỏ 如果/要是.
[Yàoshi tiānqì hǎo dehuà, wǒmen jiù qù gōngyuán.]
Cấu trúc mẫu 3
Nếu phần điều kiện chỉ là một danh từ hoặc cụm danh từ vẫn có thể thêm 的话 để tạo điều kiện, ví dụ: 钱不够的话,我们就不买。
[Yàoshi tiānqì hǎo dehuà, wǒmen jiù qù gōngyuán.]
Cấu trúc mẫu 4
Cách nói phủ định: phủ định có thể nằm trong mệnh đề điều kiện hoặc trong mệnh đề kết quả tùy ý để diễn đạt không xảy ra hành động.
[Rúguǒ míngtiān xià yǔ dehuà, jiù bú yào kāi chē, zuò gōnggòng qìchē ba.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Cấu trúc thông dụng là: A 的话,B。A có thể là mệnh đề hoặc danh từ/ cụm danh từ. Thường gặp các từ khởi đầu điều kiện như 如果/要是 + A + 的话,+ B(就 ...)。
Các thành phần chínhSau phần "的话" trong mệnh đề kết quả có thể dùng các từ như 就/会/要/能/可以 để diễn đạt khả năng, dự đoán, yêu cầu, lời khuyên:
Phủ định đặt trong mệnh đề điều kiện hoặc mệnh đề kết quả tùy ý:
Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường lược bỏ 如果/要是 và nói trực tiếp A 的话,B。Ví dụ: 有问题的话,就问我。
Lưu ý ngữ khí"的话" làm cho câu có tính giả định, không chắc chắn. Dùng "的话" thường nhẹ nhàng và thân thiện hơn so với dùng trực tiếp "如果...就..." trong văn viết trang trọng (nhưng về cơ bản đều chấp nhận được).
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Sai: 如果你有问题,我就的话问老师。
Đúng: 如果你有问题的话,就问老师。
Giải thích: "的话" phải đứng sau mệnh đề điều kiện; "就" thường đứng đầu mệnh đề kết quả.
2. Dùng sai chỗ "的话"Sai: 我会去的话,如果你来。
Đúng: 如果你来 的话,我会去。
Giải thích: "的话" gắn vào mệnh đề điều kiện, không gắn vào mệnh đề kết quả.
3. Dùng thừa từ nốiSai: 如果的话你有时间,就来。
Đúng: 如果你有时间的话,就来。 hoặc 你有时间的话,就来。
Giải thích: 把如果 放在 mệnh đề điều kiện trước khi 的话; tránh chèn vào giữa mệnh đề.
4. Nhầm lẫn giữa "就" và "会"Ví dụ: 如果你早点来的话,我们就可以开始。(nhấn mạnh kết quả là có thể bắt đầu ngay)
不要说: 如果你早点来的话,我们会可以开始。(trật tự/ kết hợp sai)
5. Không đặt phủ định đúng chỗSai: 如果你不来的话,我就不会去。 (văn nói vẫn hiểu được nhưng cấu trúc tự nhiên hơn là 你不来的话)
Đúng: 你不来的话,我就不会去。
Cách tránh lỗi:
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Rúguǒ nǐ yǒu wèntí dehuà, jiù wèn lǎoshī.]
[Yàoshi tiānqì hǎo dehuà, wǒmen jiù qù gōngyuán.]
[Nǐ jīntiān bù lái dehuà, wǒ huì yí gè rén qù.]
[Rúguǒ míngtiān xià yǔ dehuà, jiù bú yào kāi chē, zuò gōnggòng qìchē ba.]
[Yàoshi nǐ méi qián dehuà, wǒ kěyǐ jiè gěi nǐ.]
[Nǐ yuànyì dehuà, wǒmen jiù yìqǐ qù kàn diànyǐng.]
[Tā shēngbìng dehuà, jiù yào xiūxi.]
[Rúguǒ nǐ zǎodiǎn lái dehuà, jiù bù huì chídào.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.