Ngữ pháp tiếng Trung HSK1: Số từ: 一、二/两、三、四、五、六、七、八、九、零、十、百、半、千
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Số từ trong tiếng Trung dùng để chỉ số lượng. Các số cơ bản: 一 (1), 二/两 (2), 三 (3), 四 (4), 五 (5), 六 (6), 七 (7), 八 (8), 九 (9), 零 (0), 十 (10), 百 (100), 半 (nửa), 千 (1000). Cần phân biệt cách dùng 二 và 两.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc cơ bản để chỉ số lượng. Ví dụ: 一个人 (một người), 两本书 (hai quyển sách).
[Wǒ yǒu yī gè píngguǒ.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để chỉ nửa đơn vị. Ví dụ: 半个苹果 (nửa quả táo).
[Tā yǒu liǎng gè dìdi.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để chỉ một đơn vị rưỡi. Ví dụ: 一个半苹果 (một quả rưỡi táo).
[Zhè shì dì èr běn shū.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng số từ
1. Số đếm cơ bảnSố từ thường đứng trước lượng từ và danh từ: Số từ + Lượng từ + Danh từ. Ví dụ: 一本书 (một quyển sách), 三个苹果 (ba quả táo).
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Nhầm lẫn 二 và 两**:
2. **Quên 零 trong số có chữ số 0 ở giữa**:
3. **Sai thứ tự khi đọc số**:
4. **Dùng 半 không đúng vị trí**:
5. **Nhầm 百 và 千**:
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ yǒu yī gè píngguǒ.]
[Tā yǒu liǎng gè dìdi.]
[Zhè shì dì èr běn shū.]
[Yībǎi líng yī.]
[Wǒ mǎi le bàn gè xīguā.]
[Tā chī le sān gè bàn bāozi.]
[Wǒmen bān yǒu èrshí gè xuéshēng.]
[Yīqiān líng yī yè.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.