Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Động từ/cụm động từ/cụm chủ vị làm định ngữ
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Trong tiếng Trung, động từ, cụm động từ hoặc cụm chủ vị có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ, bổ nghĩa cho danh từ đó. Thường có trợ từ '的' giữa định ngữ và danh từ. Cấu trúc này giúp mô tả hành động, trạng thái hoặc sự việc liên quan đến danh từ.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Động từ đơn làm định ngữ, bổ nghĩa cho danh từ.
[Zhè shì chī de dōngxi.]
Đây là đồ để ăn.
Cấu trúc mẫu 2
Cụm động từ (động từ + tân ngữ/trạng ngữ) làm định ngữ.
[Mǎi shū de rén shì wǒ péngyou.]
Người mua sách là bạn tôi.
Cấu trúc mẫu 3
Cụm chủ vị (chủ ngữ + vị ngữ) làm định ngữ.
[Tā xiě de zì hěn hǎokàn.]
Chữ anh ấy viết rất đẹp.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
1. Động từ đơn làm định ngữĐộng từ đơn đứng trước danh từ, thêm '的' để bổ nghĩa.
Cụm động từ (động từ + tân ngữ hoặc trạng ngữ) đứng trước danh từ, thêm '的'.
Cụm chủ vị (chủ ngữ + vị ngữ) đứng trước danh từ, thêm '的'. Chủ ngữ của cụm chủ vị thường là người hoặc vật.
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. Quên thêm '的'Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Zhè shì chī de dōngxi.]
Đây là đồ để ăn.
[Mǎi shū de rén shì wǒ péngyou.]
Người mua sách là bạn tôi.
[Tā xiě de zì hěn hǎokàn.]
Chữ anh ấy viết rất đẹp.
[Wǒ xǐhuān hē de shuǐ shì kuàngquánshuǐ.]
Nước tôi thích uống là nước khoáng.
[Zài jiàoshì xuéxí de xuéshēng hěn duō.]
Học sinh học trong lớp rất nhiều.
[Zuótiān mǎi de píngguǒ hěn hǎochī.]
Táo mua hôm qua rất ngon.
[Tā sòng wǒ de lǐwù hěn piàoliang.]
Món quà anh ấy tặng tôi rất đẹp.
[Zhè shì māma zuò de cài.]
Đây là món mẹ nấu.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.