Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Tính từ trùng điệp: AA、AABB
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Tính từ trùng điệp (AA, AABB) dùng để nhấn mạnh mức độ, miêu tả sinh động hoặc thể hiện cảm xúc. Thường dùng trong khẩu ngữ.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Tính từ lặp đơn âm + 的, dùng để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
[Tā de liǎn hóng hóng de.]
Mặt cô ấy đỏ ửng.
Cấu trúc mẫu 2
Tính từ lặp song âm + 的, dùng để miêu tả trạng thái.
[Jiàoshì lǐ gān gān jìng jìng de.]
Trong lớp học sạch sẽ tinh tươm.
Cấu trúc「地」
Tính từ lặp song âm + 地, bổ nghĩa cho động từ.
[Tā gāo gāo xìng xìng de zǒu le.]
Anh ấy vui vẻ bỏ đi.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
1. Dạng AA (tính từ một âm tiết lặp lại)Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. Dùng sai dạng AABB cho tính từ không phù hợpMẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā de liǎn hóng hóng de.]
Mặt cô ấy đỏ ửng.
[Jiàoshì lǐ gān gān jìng jìng de.]
Trong lớp học sạch sẽ tinh tươm.
[Tā gāo gāo xìng xìng de zǒu le.]
Anh ấy vui vẻ bỏ đi.
[Zhège píngguǒ dà dà de.]
Quả táo này to ơi là to.
[Tā chuān de piào piào liàng liàng de.]
Cô ấy ăn mặc rất đẹp.
[Wǒmen kuài kuài lè lè de guò le yī tiān.]
Chúng tôi vui vẻ trải qua một ngày.
[Tā chī de bǎo bǎo de.]
Anh ấy ăn no căng.
[Tā de fángjiān zhěng zhěng qí qí de.]
Phòng của cô ấy ngăn nắp gọn gàng.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.