Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Danh từ phương vị: 左、右
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Học cách sử dụng danh từ phương vị '左' (trái) và '右' (phải) để chỉ vị trí trong không gian.
Công thức cấu trúc
2 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc「边」
Diễn tả A ở bên trái/phải của B.
[Wǒ de zuǒbiān shì túshūguǎn.]
Bên trái của tôi là thư viện.
Cấu trúc mẫu 2
Diễn tả hướng đi: rẽ trái/phải hoặc đi về bên trái/phải.
[Xuéxiào de yòubiān yǒu yī gè shāngdiàn.]
Bên phải trường học có một cửa hàng.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Quên thêm '边' hoặc '面'**: Sai: 他在我左. Đúng: 他在我左边.
2. **Nhầm lẫn giữa '左' và '右'**: Học sinh hay nhầm, cần luyện tập nhiều.
3. **Sai thứ tự từ**: Sai: 左边学校. Đúng: 学校左边.
4. **Dùng sai giới từ**: Sai: 他在左边我. Đúng: 他在我左边.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ de zuǒbiān shì túshūguǎn.]
Bên trái của tôi là thư viện.
[Xuéxiào de yòubiān yǒu yī gè shāngdiàn.]
Bên phải trường học có một cửa hàng.
[Qǐng wǎng zuǒ guǎi.]
Xin hãy rẽ trái.
[Tā zài wǒ de yòubiān.]
Anh ấy ở bên phải tôi.
[Zhuōzi zuǒbiān yǒu yī bǎ yǐzi.]
Bên trái bàn có một cái ghế.
[Wǎng qián zǒu, ránhòu wǎng yòu zǒu.]
Đi thẳng, sau đó đi về bên phải.
[Zuǒbiān shì yīyuàn, yòubiān shì yínháng.]
Bên trái là bệnh viện, bên phải là ngân hàng.
[Qǐng zuò zài wǒ de zuǒbiān.]
Xin hãy ngồi bên trái tôi.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.