Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Bổ ngữ thời lượng
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Bổ ngữ thời lượng dùng để biểu thị khoảng thời gian một hành động diễn ra hoặc kéo dài. Thường đứng sau động từ, trước tân ngữ (nếu có).
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng khi không có tân ngữ hoặc tân ngữ đã được nhắc đến.
[Wǒ xué Hànyǔ xué le yī nián.]
Tôi học tiếng Trung được một năm.
Cấu trúc mẫu 2
Khi có tân ngữ, thời lượng đặt trước tân ngữ, có thể thêm 的.
[Tā kàn le yī gè xiǎoshí de shū.]
Anh ấy đọc sách một tiếng.
Cấu trúc mẫu 3
Lặp lại động từ để nhấn mạnh hành động và thời lượng.
[Wǒmen děng le èrshí fēnzhōng.]
Chúng tôi đợi hai mươi phút.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
1. Cấu trúc cơ bảnLưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Đặt sai vị trí thời lượng**: Không đặt thời lượng trước động từ.
2. **Quên lặp động từ khi có tân ngữ**: Nếu không lặp động từ, cần dùng 的.
3. **Dùng 了 trong câu phủ định**: Câu phủ định không dùng 了.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ xué Hànyǔ xué le yī nián.]
Tôi học tiếng Trung được một năm.
[Tā kàn le yī gè xiǎoshí de shū.]
Anh ấy đọc sách một tiếng.
[Wǒmen děng le èrshí fēnzhōng.]
Chúng tôi đợi hai mươi phút.
[Wǒ méi xué yī nián Hànyǔ.]
Tôi chưa học tiếng Trung được một năm.
[Nǐ xué le duō cháng shíjiān Hànyǔ?]
Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?
[Tā shuìjiào shuì le bā gè xiǎoshí.]
Anh ấy ngủ tám tiếng.
[Wǒ měitiān yùndòng yī gè xiǎoshí.]
Mỗi ngày tôi tập thể dục một tiếng.
[Tā xué le sān nián Zhōngwén.]
Anh ấy học tiếng Trung ba năm.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.