Đăng nhập
HSK 2ZH-HSK 2-004
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Bổ ngữ số lượng của tính từ

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Bổ ngữ số lượng của tính từ dùng để biểu thị mức độ thay đổi về số lượng hoặc kích thước sau tính từ, thường kết hợp với 了 để chỉ sự thay đổi đã xảy ra.

Công thức cấu trúc

3 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

Diễn tả sự thay đổi về mức độ của tính từ với một số lượng cụ thể.

Công thức
Tính từ+
+
Số lượng
Ví dụ minh họa
这件衣服大了一号。

[Zhè jiàn yīfu dà le yī hào.]

Chiếc áo này to hơn một số.

2

Cấu trúc mẫu 2

Diễn tả sự thay đổi nhỏ, không xác định cụ thể.

Công thức
Tính từ+
+
一点儿 / 一些
Ví dụ minh họa
那个苹果小了一点儿。

[Nà ge píngguǒ xiǎo le yīdiǎnr.]

Quả táo đó nhỏ hơn một chút.

3

Cấu trúc mẫu 3

Phủ định sự thay đổi về số lượng.

Công thức
没(有)+
Tính từ+
+
Số lượng
Ví dụ minh họa
这条裤子长了三厘米。

[Zhè tiáo kùzi cháng le sān límǐ.]

Chiếc quần này dài hơn ba centimet.

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùngCấu trúc cơ bản
  • Tính từ + 了 + Số lượng + (Danh từ): Diễn tả sự thay đổi về số lượng hoặc kích thước.
  • Ví dụ: 大了两号 (to hơn hai số), 贵了三块 (đắt hơn 3 tệ).
  • Cách dùng
  • Dùng để so sánh sự khác biệt về kích thước, số lượng, giá cả, v.v. giữa hai đối tượng hoặc so với trước đây.
  • Thường đứng sau tính từ chỉ kích thước (大, 小, 长, 短), số lượng (多, 少), giá cả (贵, 便宜).
  • Số lượng có thể là số đếm cụ thể hoặc từ chỉ mức độ như 一点儿 (một chút), 一些 (một ít).
  • Phủ định
  • Dùng 没(有) để phủ định sự thay đổi: 没(有) + Tính từ + 了 + Số lượng.
  • Ví dụ: 没有大两号 (không to hơn hai số).
  • Lưu ý
  • Không dùng 很, 非常 trước tính từ trong cấu trúc này vì đã có bổ ngữ số lượng chỉ mức độ.
  • Có thể thêm danh từ sau số lượng nếu cần làm rõ đối tượng.
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặpSai lầm thường gặp

    1. **Thiếu 了**: Không thêm 了 sau tính từ sẽ làm mất ý nghĩa thay đổi.

  • Sai: 这件衣服大一号。
  • Đúng: 这件衣服大了一号。
  • 2. **Dùng sai thứ tự**: Đặt số lượng trước tính từ.

  • Sai: 一号大了。
  • Đúng: 大了一号。
  • 3. **Nhầm với bổ ngữ trình độ**: Bổ ngữ số lượng khác với bổ ngữ trình độ (得 + 很/多).

  • Sai: 大得一号。
  • Đúng: 大了一号。
  • 4. **Dùng 很/非常**: Không dùng 很/非常 trước tính từ trong cấu trúc này.

  • Sai: 很大了一号。
  • Đúng: 大了一号。
  • Mẫu ví dụ trực quan

    8 câu giao tiếp thực tế

    01

    [Zhè jiàn yīfu dà le yī hào.]

    Chiếc áo này to hơn một số.

    02

    [Nà ge píngguǒ xiǎo le yīdiǎnr.]

    Quả táo đó nhỏ hơn một chút.

    03

    [Zhè tiáo kùzi cháng le sān límǐ.]

    Chiếc quần này dài hơn ba centimet.

    04

    [Jīntiān bǐ zuótiān lěng le liǎng dù.]

    Hôm nay lạnh hơn hôm qua hai độ.

    05
    西

    [Zhè ge xīguā zhòng le sān jīn.]

    Quả dưa hấu này nặng hơn ba cân.

    06
    便

    [Wǒ de shǒujī piányi le èr bǎi kuài.]

    Điện thoại của tôi rẻ hơn hai trăm tệ.

    07

    [Tā méiyǒu pàng le sān gōngjīn.]

    Anh ấy không béo lên ba kilogam.

    08

    [Zhè shuāng xié dà le bàn hào.]

    Đôi giày này to hơn nửa số.

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.