Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Bổ ngữ số lượng của tính từ
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Bổ ngữ số lượng của tính từ dùng để biểu thị mức độ thay đổi về số lượng hoặc kích thước sau tính từ, thường kết hợp với 了 để chỉ sự thay đổi đã xảy ra.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Diễn tả sự thay đổi về mức độ của tính từ với một số lượng cụ thể.
[Zhè jiàn yīfu dà le yī hào.]
Chiếc áo này to hơn một số.
Cấu trúc mẫu 2
Diễn tả sự thay đổi nhỏ, không xác định cụ thể.
[Nà ge píngguǒ xiǎo le yīdiǎnr.]
Quả táo đó nhỏ hơn một chút.
Cấu trúc mẫu 3
Phủ định sự thay đổi về số lượng.
[Zhè tiáo kùzi cháng le sān límǐ.]
Chiếc quần này dài hơn ba centimet.
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1. **Thiếu 了**: Không thêm 了 sau tính từ sẽ làm mất ý nghĩa thay đổi.
2. **Dùng sai thứ tự**: Đặt số lượng trước tính từ.
3. **Nhầm với bổ ngữ trình độ**: Bổ ngữ số lượng khác với bổ ngữ trình độ (得 + 很/多).
4. **Dùng 很/非常**: Không dùng 很/非常 trước tính từ trong cấu trúc này.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Zhè jiàn yīfu dà le yī hào.]
Chiếc áo này to hơn một số.
[Nà ge píngguǒ xiǎo le yīdiǎnr.]
Quả táo đó nhỏ hơn một chút.
[Zhè tiáo kùzi cháng le sān límǐ.]
Chiếc quần này dài hơn ba centimet.
[Jīntiān bǐ zuótiān lěng le liǎng dù.]
Hôm nay lạnh hơn hôm qua hai độ.
[Zhè ge xīguā zhòng le sān jīn.]
Quả dưa hấu này nặng hơn ba cân.
[Wǒ de shǒujī piányi le èr bǎi kuài.]
Điện thoại của tôi rẻ hơn hai trăm tệ.
[Tā méiyǒu pàng le sān gōngjīn.]
Anh ấy không béo lên ba kilogam.
[Zhè shuāng xié dà le bàn hào.]
Đôi giày này to hơn nửa số.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.